10 Giáo án Khối 5 – Tuần 20 mới nhất

tiết 1: tập đọc tiết ct: 39

thái sư trần thủ độ

 i/. mục đích, yêu cầu:

 – biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt được lời các nhân vật.

 – hiểu: thái sư trần thủ độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì rình riêng mà làm sai phép nước.( trả lời được các câu họi trong sgk).

gdkns: lịng chính trực trong cuộc sống.

 ii/. đồ dùng dạy học:

 1). thầy: – tranh minh họa bài đọc sgk ( phóng to ).

 – sgk, tài liệu soạn giảng.

 2). trò: sgk, bài chuẩn bị, vở ghi.

 iii/. các hoạt động dạy học:

 


38 trang
Người đăng
hanhnguyen.nt
Ngày đăng
09/01/2021
Lượt xem
407Lượt tải
0
Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu “Giáo án Khối 5 – Tuần 20”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
.
 II/. Đồ dùng dạy học:
 1). Thầy: - Một số sách báo, truyện đọc lớp 5viết về các tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh.
	 - Bảng lớp viết đề bài, SGK, tài liệu soạn giảng.
 2). Trò: SGK, bài chuẩn bị, vở ghi
 III/. Các hoạt động dạy học: 
 ND - PP
1/. H.động 1: Kiểm tra bài cũ (3). Học sinh đối tượng 2 
2/. H.động 2: Dạy bài mới (34).
 2.1- G. thiệu bài(1).
 2.2- H.dẫn h/s kể chuyện(33). 
Học sinh đối tượng 1,2 
3/.H.động 3: Củng cố – Dặn dò (2).
 Hoạt động của GV 
GV Kiểm tra h.s
 Nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu bài.
a)- Giúp h/s hiểu được y/c của đề bài.(13)
 - GV cho:
- Gạch dưới các từ cần chú ý.
- GV cho 3 h/s:
 (SGV – 28)
- Nhắc h/s: SGV.
- Kiểm tra h/s:
- Cho 1 số h/s:
b).HS thực hàng KC, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- GV mời 2 h/s:
- Cho h/s:
- Nhắc nhở h/s:
- Cho h/s:
- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đáng giá bài KC.Viết tên các em tham gia KC lên bảng lớp để nhận xét, bình chọn.
- GV và cả lớp nhận xét: (tính điểm theo tiêu chuẩn)
- Khen ngợi, biểu dương:
- Nhận xét tiết học.
 Hoạt động của học sinh
- Kể 1 đoạn,cả câu chuyện”Chiếc đồng hồ”. Trả lời câu họi về ý
nghĩa câu chuyện .
- HS lắng nghe.
- 1 h/s đọc đề bài viết trên bảng lớp.
- “Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh.”
- Nối tiếp nhau lần lượt đọc các gợi ý 1, 2, 3. Cả lớp theo dõi SGK.
- 1 h/s đọc lại gợi ý 1.
- Bài chuẩn bị ở nhà(Đọc trước y/c của tiết kể chuyện, tìm câu chuyện mình sẽ kể trước lớp).
- Đọc tiếp nối tên câu chuyện sẽ kể (G. thiệu các chuyện mang tới lớp)< Nêu rõ câu chyện nói về ai?
- Đọc lại gợi ý 2: Mỗi em lập nhanh dàn ý, gạch đầu dòng về câu chuyện mình sẽ kể.
- KC theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Kể thật tự nhiên, kết hợp các động tác, diệu bộ cho câu chuyện thêm sinh động.
- Thi KC trước lớp, HS xung phong hoặc cử đại diện KC.
- Khi h/s kể xong, nói ý nghĩa của câu chuyện(Có thể đặt câu hỏi để bạn trả lời hoặc trả lời câu hỏi của thầy về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện).
 VD: SGV – 29.
	 + Nội dung câu chuyện có hay không?
 + Cách kể(Giọng điệu, cử chỉ).
 + Khả năng hiểu chuyện của người kể.Bình chọn bạn KC hay nhất, bạn KC tự nhiên, hấp dẫn nhất; bạn đặt câu hỏi thú vị nhất.
- Những h/s đã tự tin hơn, thể hiện sự tiến bộ, cố gắng hơn so với những tiết học trước.
- Xem trước tiết KC tuần 21
	Rút kinh nghiệm.
_______________________________________
Tiết 2: Tiếng Việt (BS)
Luyện Tập Văn Tả Người 
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về văn tả người.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành một số bài tập củng cố và nâng cao.
3. Thái độ: Yêu thích mơn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhĩm, phiếu bài tập cho các nhĩm.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên
Hoạt động học tập của học sinh
Bài 1. Xác định kiểu kết bài sau:
 Thoắt cái, năm năm học vèo trơi qua. Năm năm học ấy, chúng tơi học được bao nhiêu điều thú vị và kì lạ từ thầy cơ và bè bạn. Nhìn lại những năm tháng ngọt ngào ấy, trong tơi lại dâng lên những cảm xúc khĩ tả. Và điều kì lạ nhất là tơi và Hồng đã trở lên gắn bĩ từ một câu chuyện buồn như thế đấy!
Đáp án
Kết bài mở rộng.
Bài 2. Chọn một trong các đề bài sau rồi viết kết bài theo hai cách đã học :
a) Tả một người thân trong gia đình.
b) Tả một ca sĩ đang biểu diễn.
c) Tả một người bạn thân cùng lớp hoặc người bạn ở gần nhà em.
d) Tả một nghệ sĩ hài mà em yêu thích.
(1) Kết bài khơng mở rộng	: .......................................
..................
(2) Kết bài mở rộng	: .......................................
..................
Tham khảo
Em ngày càng lớn khơn cịn bà thì ngày càng già yếu. Lúc nào nhìn vào mắt bà, lúc nào em cũng thấy đơi mắt ấy chan chứa yêu thương. Em chỉ muốn ơm lấy bà mà nĩi: "Bà ơi bà, cháu yêu thương và kính trọng bà vơ cùng!...".
(kết bài mở rộng)
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhĩm trình bày, nhận xét, sửa bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tĩm tắt nội dung rèn luyện.
- Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài.
- Các nhĩm trình bày, nhận xét, sửa bài.
- Học sinh phát biểu.
Rút kinh nghiệm.
_______________________________________
 Tiết 3: KĨ THUẬT Tiết CT: 20
	 Chăm sóc gà
 I/. Mục đích, yêu cầu:
 - Nêu được mục đích, tác dụng của việc chăm sóc gà.
 - Biết cách chămsóc gà. Biết liên hệ thực tế để nêu cách chăm sóc gà ở gia đình hoặc địa phương(nếu có).
 II/. Đồ dùng dạy học:
 1). Thầy: - Một số tranh minh họa SGK phóng to. 
 - Phiếu đánh giá kết quả học tập của HS.
 2). Trò: SGK, vở ghi, tranh ảnh.
 III/. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 	
 ND - PP
1/. H.động 1: Kiểm tra bài cũ (3).
Học sinh đối tượng 2
 2/. H.động 2: Dạy bài mới (34).
Học sinh đối tượng 1,2 
3/. H.động 3: Củng cố – Dặn dò (2).
 Hoạt động của GV
 GV Kiểm tra h.s
 Nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu bài.
* H.động 1: Tìm hiểu mục đích, tác dụng của việc chăm sóc gà.
- Thế nào là chăm sóc gà?
 (GV nêu: SGV – 71).
GV tóm tắt: SGV.
* H.động 2: Tìm hiểu cách chăm sóc gà.
a).Sưởi ấm cho gà:
- Gợi ý cho HS nhớ lại(Khoa học lớp 4)
- Nêu sự cần thiết phải sưởi ấm cho gà.
- Nêu cách sưởi ấm cho gà ở gia đình và địa phương.
b). Chống nóng, rét; phòng ẩm cho gà.
- Nêu cách chống nóng, rét; phòng ẩm cho gà ở gia đình và địa phương.
c).Phòng ngộ độc thức ăn cho gà.
- Nêu những thức ăn không được cho gà ăn.(SGV_72).
 * H.động 3: Đánh giá kết quả HT của h/s.
- Dựa vào mục tiêu, nội dung chính của bài, thiết kế câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi SGK đánh giá kết quả HT của h/s.
- Dặn h/s về nhà:
- Nhận xét tiết học
 Hoạt động của học sinh
- Vì sao phải cho gà ăn uống đầy đủ, bảo đảm chất lượng hợp vệ sinh?
- Gia đình em thường cho gà ăn uống như thế nào?
- HS đọc mục I SGK nêu tác dụng, mục đích của việc chăm sóc gà.
- Hs lắng nghe.
- HS đọc nội dung mục II SGK.
- Nhận xét, giải thích (SGV – 71).
(Nhất là gà không có mẹ- do ấp trứng bắng máy).
- H.1: Dùng chụp sưởi(SGK) hoặc sưởi bằng bóng đèn điện hay đốt bếp than(củi) xung quanh chuồng.
- HS đọc mục 2b SGK.
- HS đọc SGK, liên hệ ở gia đình và địa phương.
- HS đọc mục 2c SHK. Q,sát H.2
- HS tự nêu cách phòng ngộ độc thức ăn theo nội dung SGK.
- HS đối chiếu kết quả với đáp án của GV:tự đánh giá kết quả HT của mình.
- Sau đó báo cáo kết quả tự đánh giá. Các HS khác lắng nghe.
- Xem trước bài Vệ sinh phòng dịch cho gà.
 Rút kinh nghiệm.
_________________________________
Thứ tư, ngày 17 tháng 01 năm 2018.
Tiết 1: TẬP ĐỌC Tiết CT: 40
 Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng
 I/. Mục đích, yêu cầu:
 - Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn giọng khi đọc các com số nói về sự đóng góp tiền của của ông Đỗ Đình Thiện cho Cách mạng.
 - Hiểu nội dung: Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng hộ và tài trợ tiền của cho Cách mạng (trả lời được các câu họi 1, 2).
GDANQP: Cơng lao to lớn của những người yêu nước trong việc đĩng gĩp cơng sức, tiền bạc cho cách mạng Việt Nam.
 II/. Đồ dùng dạy học:
 1). Thầy: - Aûnh chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiện phóng to.
 - SGK, tài liệu soạn giảng.
 2). Trò: SGK, bài chuẩn bị, vở ghi.
 III/. Các hoạt động dạy học:	
 ND - PP
 Hoạt động của GV
 Hoạt động của học sinh
1/. H.động 1: Kiểm tra bài cũ (3).
Học sinh đối tượng 2 
2/. H.động 2: Dạy
bài mới (34).
 2.1- G.thiệu bài (1).
 2.2- H.dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài (33).
Học sinh đối tượng 1,2 
GV Gọi 3 đoc bài và nêu câu hỏi. 
- HS nhận xét,.
- GV giới thiệu bài.
Học sinh đọc mục tiêu của bài
- GV treo tranh, giới thiệu bài (ghi đề lên bảng)
a). Luyện đọc (15)
 - GV gọi:
- Cho h/s:
- Bài chia 5 đoạn ( SGV ).
- Giúp h/s hiểu các từ ngữ chú giải.
- Đọc bài Thái sư Trần Thủ Độ, trả lời câu hỏi về nội dung bài 
đọc.
- HS lắng nghe.
- 1, 2 h/s đọc tiếp nối toàn bài.
- Đọc tiếp nối từng đoạn của bài văn ( 2, 3 lượt ).
- Mỗi lần chấm xuống dòng là 1 đoạn.
( Tài trợ, đồn điền, tổ chức, đồng Đông Dương, tay hòm chìa khóa, tuần lễ vàng, quỹ độc lập).
3/. H.động 3: Củng cố – Dặn dò (2).
- Gọi:
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b). Tìm hiểu bài 13).
- H.dẫn h/s:
- Đặt câu hỏi(SGK), y/c h/s trả lời.
(Đáp án: SGV – 30).
- Gọi 1 số h/s:
c). Đọc diễn cảm (5).
- GV mời:
- Y/c h/s:
- GV đọc mẫu đoạn văn cần h.dẫn.
- GV biểu dương những em đọc tốt.
- Y/c một số h/s:
- Dặn h/s về nhà:
- Nhận xét tiết học.
- 1, 2 h/s đọc lại cả bài.
(Thể hiện sự thán phục, kính trọng.Nhấn giọng những con số về số tiền, tài sản mà ông Đỗ Đình Thiện đã trợ giúp CM).
- Chủ yếu là đọc thầm, đọc lướt để trao đổi thảo luận, tìm hiểu nội dung bài theo các câu hỏi SGK.
- Nhận xét, bổ sung cho bạn.
- 1, 2 h/s tiếp nối đọc bài văn.
- Chọn đoạn văn tiêu biểu, cả lớp luyện đọc(đoạn 2 hoặc 3).
- HS đọc diễn cảm cùng bạn bên cạnh. Sau đó thi đọc. Các em khác nhận xét.
- Nêu nội dung bài học ( các em khác nhận xét, bổ sung.)
- Luyện đọc lại toàn bài.Chuẩn bị bài sau
 Rút kinh nghiệm.
.
_____________________________________
Tiết 2: TOÁN Tiết CT: 98
 Luyện tập
 I/. Mục đích, yêu cầu:
 Biết tính diện tích hình tròn khi biết:
 - Bán kính của hình tròn.
 - Chu vi của hình tròn.
 - (Làm tốt các bài tập 1, 2).
 II/. Đồ dùng dạy học:
 1). Thầy: - Một số bảng phụ.
	- SGK, tài liệu soạn giảng.
 2). Trò: SGK, vở bài tập, thước, com pa
 III/. Các hoạt động dạy học chủ yếu:	
 ND - PP
 Hoạt động của GV
 Hoạt động của học sinh
1/. H.động 1: Kiểm tra bài cũ (3).
Học sinh đối tượng 2
2/. H.động 2: Luyện tập ở lớp (34).
Học sinh đối tượng 1,2 
3/. H.động 3: Củng cố – Dăïn dò (2).
GV Kiểm tra h.s
 Nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu bài.
Bài tập 1 (10).Cho h/s áp dụng công thức để tính vào bảng con, đọc kết quả rồi chữa bài.
 Bài tập 2 (10). 
- H.dẫn h/s tính DT khi biết chu vi của nó.HS làm nháp, nêu kết quả rồi chũa bài.
 Bài tập 3 (14 ).
- GV gọi:
- Cho h/s tự nêu cách làm, làm bài vào nháp, nêu kết quả rồi chữa bài.
- Gọi 2 h/s:
- Dặn h/s về nhà:
- Nhận xét tiết học.
- Nêu quy tắc, công thức tính DT hình tròn theo r. Cho ví dụ.
- Chữa bài tập 3 tiết trước.
- Hai h/s tiếp nối lên tính DT hình tròn.
 a/. r = 6cm
 S = 6 x 6 x 3,14 = 113,04(cm)
 b/. r = 0,35dm
S = 0,35 x0,35 x3,14= 0,38465(dm)
- 1 h/s đọc đề bài, 1 h/s lên bảng làm bài.
	 Bài giải.
 Bán kính của hình tròn là:
 6,28 : 3,14 :2 = 1(cm)
 Diện tích hình tròn là:
 1 x 1 x 3,14 = 3,14(cm) 
 Đáp số: 3,14cm
- 1 h/s đọc đề bài.
- 1 h/s lên bảng làm bài.
 Bài giải.
DT hình tròn nhỏ(miệng giếng)là:
 0,7 x 0,7 x 3,14 =1,5386(m)
 Bán kính của hình tròn là:
 0,7 + 0,3 = 1(m)
 DT hình tròn là:
 1 x 1 x 3,14 = 3,14(m)
 DT thành giếng(phần tô đậm)là:
 3,14 - 1,5386 = 1,6014(m)
 Đáp số: 1,6014 m
- Nêu lại quy tắc tính DT hình tròn
theo r.
- Làm các bài tập còn lại.
 Rút kinh nghiệm.
___________________________________
Tiết 3: ANH VĂN
_________________________
Tiết 4: MĨ THUẬT
___________________________________
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Tiếng Việt (BS)
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt r/d/v/gi; o/ơ.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.
3. Thái độ: Cĩ ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên
Hoạt động học tập của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
2. Các hoạt động chính:
a. Hoạt động 1: Viết chính tả (12 phút):
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn chính tả cần viết trên bảng phụ hoặc Sách giáo khoa.
- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ dễ sai trong bài viết.
- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính tả.
Bài viết
a. “Mai : – (Với anh Lê) Chào ơng. (Quay sang anh Thành) Anh Thành ạ, tơi đã xin cho anh một chân phụ bếp.
Thành : – Cảm ơn anh. Bao giờ phải trình diện ?
Mai : – Càng sớm càng tốt. Nhưng đêm nay anh hãy nghĩ kĩ đi đã. Vất vả, khĩ nhọc lắm đấy. Sĩng Biển Đỏ rất dữ dội. Cĩ thể chết được. Mà chết thì người ta bỏ vào áo quan, bắn một loạt súng chào, rồi "A-lê hấp !", cho phăng xuống biển là rồi đời.”
- Hát
- Lắng nghe.
- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm.
- Học sinh viết bảng con.
- Học sinh viết bài.
b) 	“Anh đội viên thức dậy 
	Thấy trời khuya lắm rồi 
	Mà sao Bác vẫn ngồi 
	Đêm nay Bác khơng ngủ. 
	Lặng yên bên bếp lửa 
	Vẻ mặt bác trầm ngâm 
	Ngồi trời mưa lâm thâm 
	Mái lều tranh xơ xác.”
 Rút kinh nghiệm.
_________________________________________________
 Tiết 2: LỊCH SỬ Tiết CT: 20
 Ôn tập:Chín năm kháng chiến bảo vệ đôc lập dân tộc
(1945 – 1954)
 I/. Mục đích, yêu cầu:
 - Biết sau Cách mạng tháng Tám nhân dân ta phải dương đầu với ba thứ “ giặc”: “giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm”. 
 - Thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu trong chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
 II/. Đồ dùng dạy học:
 1). Thầy: - Bản đồ hành chính Việt Nam, phiếu học tập của h/s.
	- SGK, tài liệu soạn giảng.
 2). Trò: - SGK, vở ghi
 III/. Các hoạt động dạy học chủ yếu:	
 ND - PP
 Hoạt động của GV
 Hoạt động của học sinh
1/. H.động 1: Kiểm tra bài cũ (3). Học sinh đối tượng 2 
2/. H.động 2: Dạy bài mới (34).
Học sinh đối tượng 1,2 
3/. H.động 3: Củng cố – Dặn dò (2).
GV .Kiểm tra h.s
 Nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu bài.
* H.động 1 (15).
- Chia lớp thành 4 nhóm và phát phiếu HT cho mỗi 
nhóm.
- Cho:
* H.động 2 (19). Tổ chức cho h/s chơi trò chơi theo chủ đề”Tìm địa chỉ đỏ”.
-GV dùng bảng phụ ghi sẵn các địa danh tiêu biểu.
- GV tổng kết nội dung bài học.
- Dặn h/s về nhà:
- Nhận xét tiết học.
- Chiến dịch Điện Biên Phủ được chia thành mấy đợt? Hãy thuật lại cuộc tấn công cuối cùng.
- Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Điện Biên Phủ.
( Làm việc theo nhóm. )
- Mỗi nhóm thảo luận một câu hỏi 
trong SGK.
- Các nhóm làm việc, sau dó cử đại diện trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác bổ sung.
- HS thực hiện trò chơi”Tìm dịa chỉ đỏ”.
- HS dựa vào các kiến thức đã học kể lại sự kiện, nhân vật lịch sử ứng với các địa danh đó.
- HS lắng nghe và nhắc lại nội dung bài.
- Ôn tập những kiến thức đã học từ 1945 đến 1954.
 Rút kinh nghiệm.
_________________________________________________
Tiết 3: ĐỊA LÍ Tiết CT: 20
 Châu Á ( Tiếp theo )
 I/. Mục đích, yêu cầu:
 - Nêu đựoc một số đặc điểm về dân cư của châu Á.
 + Có số dân đông nhất.
 + Phần lớn dân cư châu Á là người da vàng.
 - Nêu được một số đặc điểm về hoạt động sản xuất của cư dân châu Á.
	+ Chủ yếu người dân làm nông nghiệp
 II/. Đồ dùng dạy học:
 1). Thầy: - Bản đồ các nước châu Á, bản đồ tự nhiên châu Á.
	 - SGK, tài liệu soạn giảng.
 2). Trò: SGK, vở ghi
 III/. Các hoạt động dạy học chủ yếu:	 	
 ND - PP
1/. H.động 1: Kiểm tra bài cũ (3).
Học sinh đối tượng 2 
2/. H.động 2: Dạy bài mới (34).
Học sinh đối tượng 1,2 
 Hoạt động của GV
GV. Kiểm tra h.s
 Nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu bài.
 * H.động 1:
3). Dân cư châu Á (14).
- Cho h/s:
- GV nhận xét và nhấn mạnh: SGV.
- Y/c h/s:
- Cho h/s:
- GV bổ sung thêm lí do có sự khác nhau về màu da đó. Kết luận:SGV.
 Hoạt động của học sinh
- Dựa vào quả địa cầu, em cho biết vị trí địa lí của châu Á.
- Dựa vào bài học và vốn hiểu biết, em kể tên một số cảnh thiên nhiên của châu Á.
(Làm việc cả lớp)
- Làm việc với bảng số liệu về số dân các châu lục(bài 17):So sánh số dân châu Á với số dân các châu lục khác (cả DT với h/s giỏi).
- Đọc mục 3 SGK rồi nhận xét:Người dân châu Á chủ yếu là người da vàng và địa bàn cư trú của họ.
- Q.sát H.4:Dân châu Á sống ở các khu vực khác nhau.
- Học sinh lắng nghe.
3/. H.động 3: Củng cố – Dặn dò (2).
* H.động 2: 
 4). H.động kinh tế(20).
- Cho h/s:
- Y/c h/s:
- Y/c h/s q.sát H.5:
- GV bổ sung và kết luận: SGV – 120.
5). Khu vực Đông Nam Á.
- Cho h/s:
- Gọi 1 số h/s:
- Yêu cầu h/s:
- Cho h/s:
- Gọi 1 số h/s:
- Nhận xét tiết học.
- Q.sát H.5 và chú giải:Nhận biết các h.động khác nhau của người
dân châu Á.
- Nêu tên một số ngành sản xuất:Trồng lúa mì, lúa gạo, nuôi
bò, khai thác dầu mỏ, s/x ô tô
- Tìm kí hiệu về h.động s/x trên lược đồ và rút ra những nhận xét sự phân bố của chúng ở một số khu vực , quốc gia thuộc châu Á.
- Q.sát H.3 bài 17 và H.5 bài 18:Xáx định lại vị trí khu vực Đông Nam Á.
- Đọc tên 11 quốc gia có trong khu vực, có xích đạo chạy qua (đặc điểm khí hậu nóng, chủ yếu là rừng rậm nhiệt đới.
- Q.sát H.3 bài 17:Nhận xét về địa hình(đồng bằng nằm dọc sông lớn:Mê công và ven biển).
 + Núi là chủ yếu, có độ cao trung bình.
 + Với h.động s/x và các sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp
của VN thấy được: s/x lúa gạo, trồng cây công nghiệp, khai thác khoáng sản là các ngành quan trọng của các nước Đông Nam Á.
- Sin- ga – po là nước có nền kinh tế phát triển
- Đọc tóm tắt SGK.
- Nêu đặc điểm về dân cư, kinh tế của châu Á.
 Rút kinh nghiệm.
___________________________________
Thứ năm, ngày 18 tháng 01 năm 2018.
Tiết 1: TẬP LÀM VĂN Tiết CT: 39 
 Tả người: Kiểm tra viết
 I/. Mục đích, yêu cầu:
 - Viết được bài văn tả người có bố cục rõ ràng, đủ ba phần( mở bài, thân bài, kết bài); đúng ý, dùng từ, đặt câu đúng.
 - Ra đề phù hợp với địa phương:(Tả cha, mẹ hoặc những người thân trong gia đình.)
 II/. Đồ dùng dạy học:
1). Thầy: - Một số tranh minh họa nội dung đề văn: Aûnh chụp người mẹ( hoặc cha, anh, chị emtrong gia đình em) đang làm việc, đọc báo, coi ti vi
 - Tranh minh họa nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn, Cô bé Quàng khăn đỏ.
 2). Trò: Giấy hoặc vở để kiểm tra.
 III/. Các hoạt động dạy học:	
 ND - PP
 Hoạt động của GV
 Hoạt động của học sinh
1/. H.động 1: G.thiệu bà (2).
2/. H.động 2: H.dẩn h/s làm bài (5).
Học sinh đối tượng 1,2 
 * HS làm bài viết (30).
3/. H.động 3: Củng cố – Dặn dò (2).
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
- Mời 1, 2 h/s:
- Giúp h/s:
- Cho h/s làm bài.
(Y/c h/s nói về đề bài đã lựa chọn (có thể nói rõ hoặc cần thầy giải thích).
- Cho hs làm bài vào vở hoặc giấy kiểm tra.
- Nhận xét tiết học .
- Y/c h/s về nhà.
- HS lắng nghe.
- Đọc 3 đề bài trong SGK.
- Hiểu y/c của đề bài.(H.dẫn: SGV – 32).
- Sau khi chọn đề bài, cần suy nghĩ để tìm ý, sắp xếp thành dàn ý- dựa vào dàn ý đã xây dựng được, viết hoàn chỉnh bài văn tả người.
- HS cả lớp làm bài văn viết.
- Đọc trước tiết TLV tuần sau:
“Lập chương trình hoạt động”.
	 Rút kinh nghiệm.
____________________________________
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết CT: 40
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
 I/. Mục đích, yêu cầu:	
	- Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ(ND ghi nhớ).
 - Nhận biết được các quan hệ từ, cặp quan hệ từ được sử dụng trong câu ghép (BT1); Biết cách dùng các quan hệ từ để nối các vế câu ghép (BT3).
 II/. Đồ dùng dạy học:
1). Thầy: - 3 tờ giấy khổ to viết 3 câu ghép trong đoạn văn ở BT1 (Phần Nhận xét) - mỗi tờ viết 1 câu. 3, 4 tờ giấy khổ to phô tô nội dung đoạn văn ở BT1; 2 câu ghép nối doạn văn ở BT2 (Phần Luyện tập).
	 - 3 tờ phiếu, mỗi tờ ghi 1 câu văn ở BT3 (Phần L.tập).
 2). Trò: SGK, vở BT.
 III/. Các hoạt động dạy học:	
 ND - PP
 Hoạt động của GV
 Hoạt động của học sinh
1/. H.động 1: Kiểm tra bài cũ (3). Học sinh đối tượng 2 
2/. H.động 2: Dạy bài mới (34).
 2.1- Phần Nhận xét(15).
Học sinh đối tượng 1,2 
2.2-Phần Ghi nhớ(3)
 2.3- Phần Luyện tập (15).
- Kiểm tra 2 h/s:
- Nhận xét h/s.
 Bài tập 1: Gọi h/s:
- Cho h/s cả lớp:
- GV chốt lại ý đúng: SGV – 33.
Bài tập 2: Cho h/s:
- Yêu cầu h/s:
- GV mời 3 h/s:
- Cả lớp và GV chốt lại ý đúng (SGV).
 Bài tập 3:
-GV gợi ý:
- GV bổ sung, chốt lại(SGV – 34).
- GV gọi:
Bài 1:
( Lưu ý: Bài có 3 ý nhỏ).
- GV cho h/s:
- Tiếp tục cho h/s:
- GV chốt lại: SGV – 34.
Bài 2: GV nêu câu hỏi: SGV
- Chưã các BT 1, 2. 4 tiết LTVC trước (MRVT: Công dân).
- Nêu y/c của BT1(Đọc cả đoạn trích: Lê

Tài liệu đính kèm:

  • Giao an Tuan 19 Lop 5_12242198.doc