10 Giáo án Lớp 5 – Tuần 17 (Sáng + chiều) mới nhất

Buổi sáng:

Tiết 1: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN

Tiết 2: THỂ DỤC

ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI – TRÒ CHƠI “CHẠY TIẾP SỨC

THEO VÒNG TRÒN”

I. Mục tiêu:

– Thực hiện đều vòng phải, vòng trái.

– Biết cách chơi và chơi được trò chơi : “ Chạy tiếp sức theo vòng tròn”.

– Có thái độ học tập, nghiêm túc và tự giác.

II. Địa điểm và phương tiện:

– Sân tập, còi

III. Hoạt động dạy – học:

 


35 trang
Người đăng
hanhnguyen.nt
Ngày đăng
09/01/2021
Lượt xem
272Lượt tải
0
Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu “Giáo án Lớp 5 – Tuần 17 (Sáng + chiều)”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
c các em sẽ kể cho các bạn nghe câu chuyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác.
- Ghi bảng tựa bài.
b. Hướng dẫn HS kể chuyện
* Hướng dẫn hiểu yêu cầu đề:
- Ghi bảng đề bài và gạch chân những từ ngữ: đã nghe, đã đọc, biết sống đẹp, niềm vui, hạnh phúc. 
- Hỗ trợ: Các em nên chọn những truyện ngoài SGK để kể, chỉ khi nào không tìm được các em mới kể những câu chuyện đã học.
- Yêu cầu giới thiệu chuyện sẽ kể. 
* Thực hành kể chuyện và trao đổi ý nghĩa câu chuyện 
- Kể theo cặp.
 + Yêu cầu từng cặp kể cho nhau nghe và cùng trao đổi ý nghĩa câu chuyện. 
 + Theo dõi, hướng dẫn và uốn nắn.
- Tổ chức thi kể trước lớp:
 + Chỉ định HS có trình độ tương đương thi kể và nói lên suy nghĩ của mình về không khí đầm ấm của gia đình, đồng thời trả lời câu hỏi chất vấn của bạn.
 + Viết tên HS tham gia thi kể chuyện.
 + Yêu cầu lớp đặt câu hỏi chất vấn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Hướng dẫn cách nhận xét:
 + Nội dung câu chuyện đúng với yêu cầu đề.
 + Trình tự của câu chuyện.
 + Cách kể hay, tự nhiên.
 + Cách dùng từ, đặt câu. 
- Nhận xét, tuyên dương HS kể hay.
4. Củng cố - dặn dò
- Gọi học sinh nêu lại tựa bài.
- Nhận xét tiết học. 
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe. 
- Chuẩn bị Ôn tập - kiểm tra HKI.
- Hát vui.
- HS được chỉ định thực hiện theo yêu cầu.
- Nhắc tựa bài.
- Tiếp nối nhau đọc.
- Chú ý.
- Tiếp nối nhau giới thiệu.
- Kể với bạn ngồi cạnh và trao đổi theo yêu cầu.
- HS được chỉ định tham gia thi kể.
- Tiếp nối nhau đặt câu hỏi chất vấn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Nhận xét và bình chọn.
- Học sinh nêu lại tựa bài.
- Chú ý lằng nghe.
================================
Tiết 4:	 TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu:
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm (BT1; BT2; BT3).
- HS khá giỏi làm 4 bài tập.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Bảng nhóm và bảng con.
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Ổn định 
2. Kiểm tra bài cũ 
- Tùy theo đối tượng, yêu cầu làm lại các BT trong SGK trang 79.
- Nhận xét, tuyên dương 
3. Bài mới
a. Giới thiệu: Các em sẽ được củng cố cách thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm qua các bài tập trong tiết Luyện tập chung.
- Ghi bảng tựa bài.
b. Luyện tập
Bài 1: 
 + Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
 + Hỗ trợ: Hỗn số và số thập phân đều có phần nguyên giống nhau, chuyển phân số thành phần thập phân. 
 + Ghi bảng lần lượt từng hỗn số, yêu cầu HS làm bảng con. 
 + Nhận xét, sửa chữa.
 4 = 4,5 ; 3 = 3,8 ; 2 = 3,75
Bài 2:
 + Nêu yêu cầu bài 2.
 + Hỗ trợ: Thực hiện các phép tính ở vế phải rồi tìm thành phần chưa biết của x. 
 + Yêu cầu làm vào vở, phát bảng nhóm cho 1 HS thực hiện và trình bày kết quả.
 + Yêu cầu trình bày kết quả.
 + Nhận xét sửa chữa.
a) x 100 = 1,643 + 7,357
 x 100 = 9
 x = 9 : 100 = 0,09
b) 0,16 : x = 2 - 0,4
 0,16 : x = 1,6
 x = 0,16 : 1,6 = 0,1
Bài 3:
 + Yêu cầu đọc bài 
 + Hỗ trợ: Lượng nước trong hồ bơm trong 3 ngày tương ứng với 100%
 + Yêu cầu làm vào vở, 1 HS thực hiện trên bảng.
 + Nhận xét, sửa chữa.
Số phần trăm lượng nước máy bơm ngày thứ ba hút được là:
100 % - (35% + 40%) = 25%
 Đáp số: 25%
4. Củng cố - dặn dò
- Gọi học sinh nêu lại tựa bài.
- Nhận xét tiết học.
- Làm lại các bài tập trên lớp vào vở, HS khá giỏi cả 4 bài trong SGK.
- Chuẩn bị bài Giới thiệu máy tính bỏ túi. 
- Hát vui.
- HS được chỉ định thực hiện theo yêu cầu.
- Nhắc tựa bài.
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Chú ý. 
- Thực hiện theo yêu cầu: 
- Nhận xét và đối chiếu kết quả.
- Xác định yêu cầu.
- Chú ý.
- Thực hiện theo yêu cầu: 
- Nhận xét và đối chiếu kết quả.
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Chú ý, tiếp nối nhau thực hiện theo yêu cầu
- Nhận xét, bổ sung và sửa chữa.
- Học sinh nêu lại.
- HS lắng nghe
================================
Buổi chiều:
Tiết 1:	 ĐỊA LÝ
(GVBM DẠY)
================================
Tiết 2:	 LỊCH SỬ
(GVBM DẠY)
================================
Tiết 3:	 ĐẠO ĐỨC
(GVBM DẠY)
================================================================
Thứ tư, ngày 27 tháng 12 năm 2017
Buổi sáng:
Tiết 1:	HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ
(GVBM DẠY)
================================
Tiết 2:	 KHOA HỌC
(BGH DẠY)
================================
Tiết 3:	 TOÁN
GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI
I. Mục tiêu:
- Bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân, chuyển một số phân số thành số thập phân (BT1; BT2; BT3).
- Lưu ý: HS chỉ được sử dụng máy tính khi GV cho phép.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Máy tính bỏ túi và bảng con.
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Ổn định 
2. Kiểm tra bài cũ 
- Tùy theo đối tượng, yêu cầu làm lại các BT trong SGK trang 80.
- Nhận xét, tuyên dương 
3. Bài mới
a. Giới thiệu: Các em sẽ làm quen với máy tính bỏ túi cũng như sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân, chuyển một số phân số thành số thập phân qua các bài tập trong tiết Giới thiệu máy tính bỏ túi.
- Ghi bảng tựa bài.
b. Làm quen với máy tính bỏ túi 
- Yêu cầu quan sát máy tính bỏ túi và nêu nhận xét về màn hình, bàn phím của máy tính theo nhóm đôi.
- Yêu cầu nhấn phím ON/C và phím OFF rồi nêu kết quả quan sát được.
* Thực hiện các phép tính 
- Ghi bảng phép tính 25,3 + 7,09.
- Hướng dẫn: Yêu cầu bật máy và hướng dẫn lần lượt ấn các phím ứng với các chữ số để thực hiện phép tính rồi nêu kết quả quan sát được trên màn hình.
- Yêu cầu nêu thắc mắc và giải đáp.
* Thực hành
Bài 1:
 + Nêu yêu cầu bài 1.
 + Ghi bảng lần lượt từng phép tính, yêu cầu HS làm bảng con. 
 + Yêu cầu kiểm tra kết quả bằng máy tính sau mỗi bài.
 + Nhận xét, sửa chữa.
Bài 2: 
 + Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
 + Hỗ trợ: Để chuyển phân số thập phân thành số thập phân, ta chia tử số cho mẫu số.
 + Ghi bảng lần lượt từng phân số, yêu cầu sử dụng máy tính để chuyển thành số thập phân và nêu kết quả. 
 + Yêu cầu trình bày kết quả.
 + Nhận xét sửa chữa.
 = 0,75 ; = 0,625;
 = 0,24 ; = 0,125
Bài 3:
 + Yêu cầu đọc bài 
 + Hỗ trợ: Nhớ lại các kí hiệu trong máy tính, ghi lại biểu thức và tính giá trị của biểu thức.
 + Yêu cầu thực hiện vào bảng con.
 + Nhận xét, sửa chữa.
 4,5 6 - 7 = 20
4. Củng cố - dặn dò
- Gọi học sinh nêu lại tựa bài.
- Gọi học sinh nêu cách sử dung mày tính bỏ túi.
- Nhận xét tiết học.
- Làm lại các bài tập trên lớp vào vở. 
- Chuẩn bị bài Sử dụng máy tính bỏ túi để giải toán về tỉ số phần trăm
- Hát vui.
- HS được chỉ định thực hiện theo yêu cầu.
- Nhắc tựa bài.
- Quan sát máy tính bỏ túi và thực hiện theo yêu cầu với bạn ngồi cạnh.
- Ấn phím và nối tiếp nhau phát biểu.
- Quan sát.
- Thực hiện theo yêu cầu.
- Tiếp nối nhau nêu thắc mắc.
- Xác định yêu cầu.
- Thực hiện theo yêu cầu.
- Kiểm tra kết quả bằng máy tính.
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Chú ý. 
- Thực hiện theo yêu cầu 
- Nhận xét và đối chiếu kết quả.
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Chú ý, tiếp nối nhau thực hiện theo yêu cầu
- Nhận xét và đối chiếu kết quả.
- Học sinh nêu 
- Học sinh trả lời.
- HS lắng nghe
================================
Tiết 4:	 TẬP ĐỌC
CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I. Mục tiêu:
- Ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát. 
- Hiểu ý nghĩa các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK và thuộc lòng 2-3 bài ca dao.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh họa trong SGK. 
- Bảng phụ bài ca dao 1.
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Ổn định 
2. Kiểm tra bài cũ 
- Tùy theo từng đối tượng, yêu cầu đọc bài Ngu Công xã Trịnh Tường và trả lời câu hỏi sau bài. 
- Nhận xét, tuyên dương
3. Bài mới
a. Giới thiệu: Cho xem tranh minh họa và giới thiệu: Bài Ca dao về lao động sản xuất sẽ cho các em biết về sự Lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người.
- Ghi bảng tựa bài.
b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc.
- Yêu cầu HS khá giỏi đọc toàn bài.
- Yêu cầu từng nhóm 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 bài ca dao. 
- Kết hợp sửa lỗi phát âm, luyện đọc và giải thích từ ngữ mới, khó.
- Yêu cầu HS khá giỏi đọc lại bài.
- Đọc mẫu.
* Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc thầm, đọc lướt 3 bài ca dao, thảo luận và lần lượt trả lời các câu hỏi: 
 + Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả, lo lắng của người nông dân trên đồng ruộng ? 
+ Nỗi vất vả: cày đồng đang buổi ban trưa, mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày; dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần. Sự lo lắng: đi cấy còn trông nhiều bề yên tấm lòng.
 + Những câu nào thể hiện tinh thần lạc quan của người lao động ?
+ Công lênh chẳng quản lâu đâu
Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng.
 + Tìm những câu ứng với nội dung sau:
 a) Khuyên người nông dân chăm chỉ cấy cày.
 b) Thể hiện quyết tâm trong lao động sản xuất.
 c) Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra hạt gạo.
+ Những câu ứng với nội dung:
a) Ai ơi đừng bỏ  bấy nhiêu.
b) Mong cho chân cứng đá mềm.
c) Ai ơi bưng bát muôn phần.
- Nhận xét, chốt lại ý đúng sau mỗi câu trả lời.
* Luyện đọc diễn cảm 
- Luyện đọc diễn cảm:
 + Yêu cầu 3 HS khá giỏi tiếp nối nhau đọc diễn cảm toàn bài.
 + Treo bảng phụ ghi bài ca dao 1 và hướng dẫn đọc. 
 + Tổ chức thi đọc diễn cảm.
 + Nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
- Luyện đọc thuộc lòng:
 + Yêu cầu đọc nhẩm để thuộc lòng 2-3 bài ca dao với bạn ngồi cạnh.
 + Tổ chức thi đọc thuộc lòng các bài ca dao theo từng đối tượng.
 + Nhận xét, tuyên dương
4. Củng cố - dặn dò 
- Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi: Nêu ý nghĩa, nội dung củacác bài ca dao.
- Nhận xét tiết học.
- Học thuộc lòng các bài ca dao và trả lời các câu hỏi sau bài.
- Chuẩn bị Ôn tập - kiểm tra HKI.
- Hát vui.
- HS được chỉ đỉnh thực hiện theo yêu cầu.
- Quan sát tranh và lắng nghe.
- Nhắc tựa bài.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Từng nhóm 3 HS nối tiếp nhau đọc.
- Luyện đọc, đọc thầm chú giải và tìm hiểu từ ngữ khó, mới. 
- HS khá giỏi đọc.
- Lắng nghe.
- Thực hiện theo yêu cầu
- Nhận xét và bổ sung sau mỗi câu trả lời.
.
- HS khá giỏi được chỉ định tiếp nối nhau đọc diễn cảm.
- Chú ý.
- Các đối tượng xung phong thi đọc.
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt.
- Đọc nhẩm với bạn ngồi cạnh để thuộc lòng 2- 3 bài ca dao.
- Tùy theo đối tượng xung phong thi đọc thuộc lòng.
- Tiếp nối nhau trả lời và nhắc lại nội dung bài
- Chú ý theo dõi.
================================
Buổi chiều:
Tiết 1:	 LUYỆN TOÁN
ÔN TẬP VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I. Mục tiêu:
- Học sinh giải thành thạo 2 dạng toán về tỉ số phần trăm; tìm số phần trăm của 1 số, tìm 1 số khi biết số phần trăm của nó. Tìm thạo tỉ số phần trăm giữa 2 số.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Hệ thống bài tập.
III. Hoạt động dạy - học:
	Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Ôn định
2. Bài mới: 
a. Giới thiệu - Ghi đầu bài.
b. Bài tập
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài 
- GV giúp đỡ HS chưa hoàn thành
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
a) 108,36 : 21 b) 80,8 : 2,5
c) 109,98 : 84,6 d) 75 : 125
Bài 2: Hai người làm được 1200 sản phẩm, trong đó người thứ nhất làm được 546 sản phẩm. Hỏi người thứ hai làm được bao nhiêu phần trăm sản phẩm?
Bài 3: Một cửa hàng đã bán 123,5 lít nước mắm và bằng 9,5 % số nước mắm của cửa hàng trước khi bán. Hỏi lúc đầu, cửa hàng có bao nhiêu lít nước mắm?
3. Củng cố - dặn dò
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
- HS hát
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài 
Đáp án:
a) 5,16 b)32,32
c) 1,3 d) 0,6
Lời giải:
Người thứ hai làm được số sản phẩm là:
 1200 – 546 = 654 (sản phẩm)
Người thứ hai làm được số phần trăm sản phẩm là:
 654 : 1200 = 0,545 = 54 5% 
 Đáp số: 54,5 % 
Cách 2: (HSKG)
Coi 1200 sản phẩm là 100%.
 Số % sản phẩm người thứ nhất làm được là: 546 : 1200 = 0,455 = 45,5% (tổng SP)
 Số % sản phẩm người thứ hai làm được là: 100% - 45,5% = 54,5 % (tổng SP)
 Đáp số: 54,5 % tổng SP.
Lời giải:
Coi số lít nước mắm cửa hàng có là 100%.
Lúc đầu, cửa hàng có số lít nước mắm là:
123,5 : 9,5 100 = 1300 (lít)
 Đáp số: 1300 lít.
Cách 2: (HSKG)
Coi số lít nước mắm cửa hàng có là 100%.
Số % lít nước mắm cửa hàng còn lại là:
 100% - 9,5 = 90,5 %.
 Cửa hàng còn lại số lít nước mắm là:
123,5 : 9,5 90,5 = 1176,5 (lít)
Lúc đầu, cửa hàng có số lít nước mắm là:
 1176,5 + 123,5 = 1300 (lít)
 Đáp số: 1300 lít.
- HS lắng nghe và thực hiện.
================================
Tiết 2:	 LUYỆN TIẾNG VIỆT
LUYỆN ĐỌC (Phụ đạo)
================================
Tiết 3:	 LUYỆN TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I. Mục tiêu:
- Củng cố cho học sinh những kiến thức về từ và cấu tạo từ mà các em đã được học.
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II. Chuẩn bị : 
- Nội dung ôn tập.
III. Hoạt động dạy - học :
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Ôn định
2. Bài mới: 
a. Giới thiệu - Ghi đầu bài.
b. Bài tập
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài 
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1: Tìm cặp từ trái nghĩa trong các câu sau:
a) Có mới nới cũ.
b) Lên thác xuống gềnh.
c) Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay.
d) Miền Nam đi trước về sau.
e) Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba.
- GV cho HS giải thích ý nghĩa một số câu.
Bài tập 2: Tìm từ gần nghĩa với các từ: rét, nóng và đặt câu với 1 từ tìm được.
a) Rét.
b) Nóng.
Bài tập 3: Gạch chân những từ viết sai lỗi chính tả và viết lại cho đúng:
Ai thổi xáo gọi trâu đâu đó
Chiều in ngiêng chên mảng núi xa
Con trâu trắng giẫn đàn lên núi
Vểnh đôi tai nghe tiếng sáo chở về
3. Củng cố - dặn dò
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
- HS hát
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài 
Lời giải:
a) Có mới nới cũ.
b) Lên thác xuống gềnh.
c) Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay.
d) Miền Nam đi trước về sau.
e) Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba.
Lời giải:
a) Buốt, lạnh, cóng, lạnh giá, lạnh buốt, giá, giá buốt , lạnh cóng
Đặt câu: Trời trở rét làm hai bàn tay em lạnh cóng.
b) Bức, nóng bức, oi ả, hầm hập
Đặt câu: Buổi trưa , trời nóng hầm hập thật là khó chịu.
Lời giải:
Ai thổi xáo gọi trâu đâu đó
Chiều in ngiêng chên mảng núi xa
Con trâu trắng giẫn đàn lên núi
Vểnh đôi tai nghe tiếng sáo chở về
- xáo: sáo - ngiêng: nghiêng - chên: trên - giẫn: dẫn - chở: trở .
- HS lắng nghe và thực hiện.
================================================================
 Thứ năm, ngày 28 tháng 12 năm 2017
Buổi sáng:
Tiết 1:	TOÁN
SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI ĐỂ GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I. Mục tiêu:
- Biết sử dụng máy tính bỏ túi để giải toán về tỉ số phần trăm (BT1(dòng 1, 2); BT2 (dòng 1, 2); BT3 a, b).
- HS khá giỏi làm cả 3 bài tập. 
II. Đồ dùng dạy - học:
- Máy tính bỏ túi và bảng con.
- Bảng phụ kẻ theo mẫu BT1 trong SGK.
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Ổn định 
2. Kiểm tra bài cũ 
- Tùy theo đối tượng, yêu cầu làm lại các BT trong SGK trang 82.
- Nhận xét, tuyên dương
3. Bài mới
a. Giới thiệu: Các em sẽ củng cố cách giải toán về tỉ số phần trăm đồng thời tập sử dụng máy tính bỏ túi để tính các bài tập trong tiết Sử dụng máy tính bỏ túi để giải toán về tỉ số phần trăm.
- Ghi bảng tựa bài.
b. Tính tỉ số phần trăm của 7 và 40 
- Yêu cầu đọc ví dụ 1.
- Hướng dẫn: 
 + Yêu cầu nêu cách tính tỉ số phần trăm của 7 và 40.
 + Yêu cầu sử dụng máy tính để tính thương của 7 và 40 rồi suy ra tỉ số phần trăm của nó. 
- Yêu cầu thực hiện và trình bày cách làm.
- Nhận xét, sửa chữa. 
* Tính 34% của 56.
- Yêu cầu đọc ví dụ 2.
- Hỗ trợ: Yêu cầu nêu cách tính 34% của 56.
- Yêu cầu thực hiện theo nhóm đôi và nêu kết quả.
- Ghi bảng 56 34 : 100 = 19,04 và giới thiệu: Ta có thể thay 34 : 100 bằng 34%
- Hướng dẫn cách tính bằng máy và yêu cầu thực hiện và so sánh với kết quả ghi bảng.
* Tìm một số biết 65% của nó bằng 78.
- Yêu cầu đọc ví dụ 3.
- Hỗ trợ: Yêu cầu nêu cách tìm một số biết 65% của nó bằng 78.
- Yêu cầu thực hiện theo nhóm đôi và nêu kết quả.
- Yêu cầu sử dụng máy tính để kiểm tra kết quả.
- Hướng dẫn cách tính bằng máy và yêu cầu thực hiện.
* Thực hành
Bài 1: 
 + Yêu cầu đọc bài 1.
 + Ghi bảng lần lượt dòng 1, 2; yêu cầu HS dựa vào bảng trong SGK thực hiện theo nhóm đôi.
 + Yêu cầu trình bày kết quả. 
 + Nhận xét, sửa chữa.
Bài 2: 
 + Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
 + Hỗ trợ: 1 tạ = 100kg; 69% nghĩa là có 100kg thóc thì xay được 69 kg gạo.
 + Ghi bảng lần lượt dòng 1, 2; yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS thực hiện vào bảng nhóm.
 + Yêu cầu trình bày kết quả.
 + Nhận xét sửa chữa.
Bài 3: 
 + Yêu cầu đọc bài.
 + Hỗ trợ: 0,6% nghĩa là gửi 100 đồng thì lãi 0,6 đồng.
 + Chia lớp thành nhóm 4, yêu cầu thực hiện và trình bày kết quả.
 + Nhận xét, sửa chữa: Tiền vốn là:
a) 5 000 000 đồng
b) 10 000 000 đồng
a) 15 000 000 đồng
4. Củng cố - dặn dò
- Gọi học sinh nêu tựa bài.
- Gọi học sinh nêu cách sử dung mày tính.
- Nhận xét tiết học.
- Làm lại các bài tập trên lớp vào vở; HS khá giỏi làm toàn bộ 3 bài tập. 
- Chuẩn bị bài Hình tam giác. 
- Hát vui.
- HS được chỉ định thực hiện theo yêu cầu.
- Nhắc tựa bài.
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Chú ý. 
- Thực hiện theo yêu cầu.
- Nhận xét, bổ sung.
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Tiếp nối nhau phát biểu.
- Thực hiện theo yêu cầu với bạn ngồi cạnh.
- Chú ý, thực hiện theo hướng dẫn.
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Tiếp nối nhau phát biểu.
- Thực hiện theo yêu cầu với bạn ngồi cạnh.
- Sử dụng máy tính để kiểm tra. 
- Thực hiện theo hướng dẫn.
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Thực hiện theo yêu cầu với bạn ngồi cạnh.
- Tiếp nối nhau trình bày kết quả.
- Nhận xét và đối chiếu kết quả.
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Chú ý.
- Thực hiện theo yêu cầu với bạn ngồi cạnh.
- Tiếp nối nhau trình bày kết quả.
- Nhận xét và đối chiếu kết quả.
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Chú ý.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt động và tiếp nối trình bày kết quả.
- Nhận xét và đối chiếu kết quả.
- Học sinh nêu lại tựa bài.
- Nêu cách sử dung mày tình.
- HS lắng nghe
================================
Tiết 2:	 TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP VỀ VIẾT ĐƠN
I. Mục tiêu:
- Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn (BT1).
- Viết được đơn xin học môn tự chọn Ngoại ngữ (hoặc Tin học) đúng thể thức, đủ nội dung cần thiết.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ. 
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Ổn định 
2. Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu trình bày biên bản đã viết lại. 
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Bài mới
a. Giới thiệu: Các em sẽ củng cố cách điền vào giấy tờ in sẵn và làm đơn cũng như biết viết một lá đơn đúng thể thức, đủ nội dung cần thiết qua bài Ôn tập về viết đơn. 
- Ghi bảng tựa bài.
b. Hướng dẫn luyện tập 
Bài tập 1: Điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn 
+ Yêu cầu đọc nội dung BT1.
 + Hỗ trợ: Dựa vào mẫu đơn đã in sẵn, các em điền vào những chỗ cần thiết cho thích hợp để hoàn thành lá đơn xin học.
 + Yêu cầu thực hiện vào vở và trình bày.
 + Nhận xét, giúp HS hoàn thành lá đơn.
Bài tập 2: Viết được đơn xin học môn tự chọn 
 + Yêu cầu đọc nội dung BT2.
 + Hỗ trợ: Khi viết đơn xin học môn tự chọn cần chú ý:
 . Xác định nơi học và môn sẽ chọn học.
 . Cần trình bày được nội dung đơn.
 + Yêu cầu làm vào vở, phát bảng nhóm cho 1 HS thực hiện.
 + Yêu cầu trình bày lá đơn đã viết.
 + Nhận xét, sửa chữa, hoàn chỉnh lá đơn làm trên bảng.
4. Củng cố - dặn dò
- Gọi học sinh nêu lại tựa bài.
- Nhận xét tiết học.
- Hoàn chỉnh lá đơn chưa đạt ở nhà.
- Xem lại cấu tạo của bài văn tả người để chuẩn bị cho tiết Trả bài viết.
- Hát vui.
- HS được chỉ định thực hiện.
- Nhắc tựa bài.
- 2 HS đọc to. Lớp đọc thầm.
- Chú ý.
- Thực hiện theo yêu cầu.
- Nhận xét, góp ý.
- 2 HS đọc to. Lớp đọc thầm.
- Chú ý.
- Thực hiện theo yêu cầu.
- Treo bảng phụ và tiếp nối nhau trình bày.
- Nhận xét, góp ý.
- Học sinh nêu lại.
- HS lắng nghe
================================
Tiết 3:	 MĨ THUẬT
(GVBM DẠY)
================================
Tiết 4:	 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ CÂU
I. Mục tiêu:
- Tìm được một câu hỏi, một câu kể, một câu cảm, một câu khiến và nêu được dấu hiệu của mỗi kiểu câu đó (BT1).
- Phân loại được các kiểu câu kể (Ai làm gì? Ai là gì? Ai thế nào?), xác định được chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu theo yêu cầu của BT2.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Bảng nhóm. 
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Ổn định 
2. Kiểm tra bài cũ 
- Yêu cầu HS làm lại BT1 trong tiết trước. 
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Bài mới
a. Giới thiệu: Bài Ôn tập về câu sẽ giúp các em củng cố các kiến thức về câu.
- Ghi bảng tựa bài.
b. Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: 
+ Gọi HS đọc mẫu chuyện và các yêu cầu của bài tập 1. 
+ Hỗ trợ: Yêu cầu trả lời các câu hỏi sau:
 . Câu hỏi dùng để làm gì? Có thể nhận ra bằng dấu hiệu nào ?
 . Câu kể dùng để làm gì? Có thể nhận ra bằng dấu hiệu nào ?
 . Câu cảm dùng để làm gì? Có thể nhận ra bằng dấu hiệu nào ?
 . Câu khiến dùng để làm gì? Có thể nhận ra bằng dấu hiệu nào ?
+ Yêu cầu thực hiện vào vở, phát bảng nhóm cho 2 HS thực hiện.
+ Yêu cầu trình bày kết quả. 
+ Nhận xét và chốt lại ý đúng. 
+ Câu hỏi: Nhưng vì sao cô biết cháu đã cóp bài của bạn ạ ? Cuối câu có dấu chấm hỏi (?).
+ Câu kể: Cháu nhà chị hôm nay cóp bài kiểm tra của bạn. Cuối câu có dấu chấm (.)
+ Câu cảm: Thế thì đáng buồn quá ! Cuối câu có dấu chấm cảm (!)
+ Câu khiến: Không đâu ! Cuối câu có dấu chấm than (!)
Bài 2: 
 + Yêu cầu đọc bài tập 2. 
 + Hỗ trợ: 
. Yêu cầu nêu các kiểu câu kể mà em biết.
. Gạch chéo 1 gạch giữa chủ ngữ và trạng ngữ, gạch chéo 2 gạch giữa chủ ngữ và vị ngữ.
+ Yêu cầu đọc thầm bài Quyết định độc đáo, làm vào vở và trình bày kết quả.
+ Nhận xét, chốt lại ý đúng.
4. Củng cố - dặn dò
- Gọi học sinh nêu lại tựa bài.
- Nhận xét tiết học. 
- Xem lại bài học.
- Chuẩn bị bài Ôn tập - Kiểm tra HKI.
- Nhắc tựa bài.
- 2 HS đọc t

Tài liệu đính kèm:

  • Giao an Tuan 17 Lop 5_12235647.doc