13 Giáo án Tổng hợp các môn Lớp 2 – Tuần 5 – Năm học 2019-2020 (Bản mới) mới nhất

I. MỤC TIÊU

– Dựa theo tranh kể lại đư¬¬ợc từng đoạn câu chuyện Chiếc bút mực .

– HS khá giỏi bước đầu kể lại được toàn bộ câu chuyện .

* GDKNS: Kĩ năngThể hiện sự cảm thông; Hợp tác; Ra quyết định, giải quyết vấn đề.

II. TIẾN TRÌNH

A. Kiểm tra bài cũ:

– HS nối tiếp kể câu chuyện: Bím tóc đuôi sam.

– Nhận xét- Nhận xét.

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài: GVnêu mục tiêu bài học

2. H¬ướng dẫn học sinh kể chuyện:

a. Kể từng đoạn theo tranh:

– Nêu yêu cầu của bài.

 

22 trang | Chia sẻ: hatranv1 | Ngày: 29/12/2021 | Lượt xem: 147 | Lượt tải: 0download

Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Tổng hợp các môn Lớp 2 – Tuần 5 – Năm học 2019-2020 (Bản mới), để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
mẫu Ai (hoặc cái gì, con gì) là gì?để giới thiệu về trường em, môn học em yêu thích và làng xóm của em.
- HS cả lớp làm bài cá nhân vào vở bai tập;1 số HS đọc kết quả .
- GV nhận xét ghi một số câu đúng lên bảng. HS đọc lại. 
Kết luận: Biết đặt câu theo mẫu Ai (hoặc cái gì, con gì) là gì? để giới thiệu trường em, môn học em yêu thích, và làng xóm của em.
C. Củng cố, dặn dò: 
- Yêu cầu HS nhắc lại cách viết tên riêng.
- Nhận xét giờ học. Nhắc HS chuẩn bị bài sau.
* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *
KỂ CHUYỆN
CHIẾC BÚT MỰC
I. MỤC TIÊU
- Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện Chiếc bút mực . 
- HS khá giỏi bước đầu kể lại được toàn bộ câu chuyện .
* GDKNS: Kĩ năngThể hiện sự cảm thông; Hợp tác; Ra quyết định, giải quyết vấn đề.
II. TIẾN TRÌNH 
A. Kiểm tra bài cũ: 
- HS nối tiếp kể câu chuyện: Bím tóc đuôi sam.
- Nhận xét- Nhận xét.
B. Bài mới: 
1. Giới thiệu bài: GVnêu mục tiêu bài học
2. Hướng dẫn học sinh kể chuyện: 
a. Kể từng đoạn theo tranh:
- Nêu yêu cầu của bài.
- HS quan sát từng tranh SGK, phân biệt các nhân vật. HS nêu tóm tắt nội dung mỗi bức tranh
Tranh1: Cô gọi Lan lên bàn cô lấy mực.
Tranh 2: Lan khóc vì quên bút ở nhà.
Tranh 3: Mai đưa bút của mình cho Lan mượn.
Tranh 4: Cô giáo cho Mai viết bút mực. Cô đưa bút của mình cho Mai mượn 
- Kể trước lớp (hình thức cá nhân - kể bằng lời của em)
- HS theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn.
b. Kể lại toàn bộ câu chuyện:
- Lần 1: GV làm người dẫn chuyện cho HS kể 
- Lần 2: Cho HS xung phong nhận vai kể lại câu chuyện( HS khá giỏi).
C. Củng cố dặn dò: 
- Nêu ý nghĩa câu chuyện.
Liên hệ: Em học được điều gì ở bạn Mai?
- Nhận xét giờ học, tuyên dương, nhắc nhở HS.
* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
- Thuộc bảng 8 cộng với một số
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100- dạng 28 + 5, 38 + 25
- Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép tính cộng.
II. CHUẨN BỊ
- Bảng phụ ghi BT3.
II. TIẾN TRÌNH
Hoạt động 1. Củng cố kĩ năng đặt tính:
- 2 HS lên bảng đặt tính và tính: 56 + 28, 78 + 19
- GV nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 2. Luyện tập: 
Bài1: HS đọc yêu của bài.
- HS nối tiếp nêu kết quả, GV ghi bảng.
- Nhận xét chốt kết quả đúng.
* GV chốt kiến thức củng cố thực hiện phép tính cộng 8 cộng với một số
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập. 
- GV cho lớp làm bài vào vở, làm xong đổi chéo và nhận xét bài của bạn: 
 * GV chốt kiến thức củng cố về đặt tính rồi tính: 
Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt: 
- GV gắn bảng phụ ghi tóm tắt bài toán.
- HS nhìn tóm tắt nêu bài toán.
- HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm.
- Nhận xét, chữa bài.
 * GV chốt kiến thức về giải bài toán theo tóm tắt với một phép tính cộng.
Bài 4: HS làm vào vở, nối tiếp nêu kết quả
- Lớp và giáo viên nhận xét.
- GV chốt kiến thức về cách cộng nhẩm.
Bài 5: HS làm và nêu miệng kết quả
- Lớp và GV nhận xét.
- GV kiểm tra 5 bài nhận xét, sửa sai
- GV tuyên dương HS làm bài nhanh, chính xác nhất.
Hoạt động 3. Hoạt động nối tiếp: 
- Nhận xét giờ học, tuyên dương, nhắc nhở HS.
* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *
MĨ THUẬT
Bài 5: NẶN HOẶC VẼ, XÉ DÁN CON VẬT
I. MỤC TIÊU 
- HS nhận biết được một số đặc điểm, hình dáng con vật.
- HS biết cách nặn, xé dán hoặc vẽ được con vật theo ý thích.
- Chăm sóc bảo vệ vật nuôi và yêu thiên nhiên.
II. CHUẨN BỊ 
- Một số tranh, ảnh về các con vật ... 
- Hình hướng dẫn cách vẽ ở bộ ĐDDH 
- Giáo án, SGV, VTV2.
- Tranh của hs năm trước.
- Đất nặn.
- Vở tập vẽ lớp 2, chì, màu, tẩy, đất nặn 
III. TIẾN TRÌNH 
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra đồ dùng HS
3. Bài mới.
Hoạt động 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét
- GV treo tranh ảnh một số con vật, đặt câu hỏi:
+ Con vật trong tranh có tên gọi là gì ?
+ Con vật có những bộ phận nào ?
+Con vật đang làm gi?
+ Hình dáng khi chạy, nhảy có thay đổi không? 
+ Màu sắc ? 
+ Kể thêm một số con vật mà em biết ?
Hoạt động 2: Hướng dẫn cách nặn, vẽ con vật
- Em định nặn (vẽ, xé dán) con vật nào ?
- Em cần nhớ hình dáng đặc điểm và các phần chính của côn vật.
* Cách nặn: Có 2 cách nặn:
Cách 1: Nặn từng bộ phận và chi tiết của con vật rồi ghép dính lại thành hình con vật.
Cách 2: Nhào thành 1 thỏi đất rồi nặn luôn hình con vật...thêm chi tiết để hoàn chỉnh con vật.
* Cách vẽ: 
+ Vẽ các bộ phận chính trước.
+ Vẽ chi tiết hoàn chỉnh hình.
+ Vẽ màu theo ý thích.
Hoạt động 3: HS thực hành
- Yêu câu làm bài như đã hướng dẫn.
- Theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành bài.
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
- Yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm theo câu hỏi:
+ Em đã nặn con vật gì ?
+ Hình dáng giống đặc điểm con vật chưa ?
+ Màu sắc có phong phú không ?
+ Em thích con vật nào nhất ? Vì sao ?
- GV nhận xét, đánh giá; Nhận xét chung tiết học.
*Dặn dò: 
- Sưu tầm tranh, ảnh các con vật.
- Tìm và xem tranh dân gian.
* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *
Thứ tư ngày 2 tháng 10 năm 2019
TẬP ĐỌC
MỤC LỤC SÁCH
I. MỤC TIÊU
- Đọc rành mạch văn bản có tính chất liệt kê.
- Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4,5)
II. CHUẨN BỊ
- Tập truyện thiếu nhi có mục lục
II. TIẾN TRÌNH 
A. Kiểm tra bài cũ: 
- 2HS đọc bài Chiếc bút mực
- GV nhận xét, đánh giá.
B. Bài mới: 
1. Giới thiệu bài:
2. Luyện đọc:
a. Đọc từng mục:
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp, HS theo dõi nhận xét bổ sung cho bạn: Đọc theo TT từ trái sang phải, ngắt nghỉ hơi rõ: Một.// Quang Dũng.// Mùa quả cọ.// Trang 7.// 
- Sửa TN phát âm sai: quả cọ, Phùng Quán, vương quốc
b. Đọc từng mục trong nhóm: HS luyện đọc theo cặp và cho các cặp thi nhau đọc, 
GV cùng HS nhận xét .
c. Thi đọc giữa các nhóm: HS thi đọc trước lớp- nhận xét(không đọc ĐT). 
d. Hiểu nghĩa từ ngữ: HS đọc chú giải(SGK).
3. Tìm hiểu bài:
- HS thảo luận nhóm trả lời:
Câu hỏi 1: HS đọc mục lục- trả lời 
Câu hỏi 2: 
- HS tìm nhanh tên bài theo mục lục, trả lời .
- GV: Trang 52 là trang bắt dầu truyện Người học trò cũ- GV mở mục lục truyện Người học trò cũ cho HS xem trang đầu và trang kết thúc truyện
Câu hỏi 3: HS đọc bài, trả lời 
Câu hỏi 4: HS suy nghĩ, trả lời 
- GV hứơng dẫn HS tập tra mục lục sách của 1 cuốn truyện đã chuẩn bị
- 1 HS giỏi đọc lại mục lục truyện theo từng cột hàng ngang
- Cả lớp thi hỏi đáp nhanh về từng ND trong mục lụ
 GVchốt: Đọc mục lục sách, chúng ta có thể biết cuốn sách viết về cái gì? Có những phần nào? Để ta nhanh chóng tìm được những gì cần đọc. Mục lục sách giúp người đọc tìm được tên bài đọc 1 cách nhanh, chính xác.
4. Luyện đọc lại:
- Đại diện nhóm HS thi đọc bài, các nhóm khác theo dõi bình chọn nhóm đọc hay nhất.
- GV nhận xét, bình chọn bạn đọc đúng, hay nhất.
C. Củng cố dặn dò: - Về nhà thực hành tra mục lục sách
 - Nhận xét tiết học.
* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *
TOÁN
HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH TỨ GIÁC
I. MỤC TIÊU
- Nhận dạng được và gọi đúng tên hình chữ nhật, hình tứ giác
- Biết nối các điểm để có hình chữ nhật, hình tứ giác. 
II. CHUẨN BỊ
- Các hình chữ nhật, hình tứ giác có kích thước khác nhau(bằng giấy bìa) .
II. TIẾN TRÌNH 
Hoạt động 1. Củng cố kĩ năng cộng cho HS:
- 2HS lên bảng đặt tính và tính 48 + 24 ; 68+13 
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá
Hoạt động 2. Giới thiệu hình chữ nhật, hình tứ giác
* Giới thiệu hình chữ nhật
- Giáo viên đưa 1số hình chữ nhật (và giới thiệu đây là hình chữ nhật: đưa các hình có kích thước khác nhau để học sinh nhận dạng 
- GV treo bảng phụ đã vẽ sẵn các hình chữ nhật lên bảng, ghi tên hình và đọc.
- HS liên hệ thực tế hình chữ nhật: bảng, mặt bàn ,  ,vở...
- GV chốt: Hình chữ nhật có hai cạnh dài bằng nhau và hai cạnh ngắn bằng nhau và có 4 góc vuông.
* Giới thiệu hình tứ giác
- Cho học sinh quan sát 1 số hình trực quan có hình tứ giác 
- Treo bảng phụ các hình tứ giác ghi tên hình và đọc tên .
- Cho học sinh liên hệ một số đồ vật có dạng hình tứ giác 
- Hình tứ giác có bốn cạnh và bốn đỉnh. Tứ giác đặc biệt (Hình thang, hình vuông, hình chữ nhật, hinh thoi, hình bình hành) 
Hoạt động 3. Thực hành
 Bài 1: 
- Cả lớp làm bài vở bài tập. GV giúp đỡ HS còn lúng túng.
Bài 2: GV treo bảng phụ vẽ sẵn các hình chiếc thuyền, ô tô, máy bay.
- GV cho HS thực hành đếm số hình tứ giác.
- HS, GV nhận xét kết luận câu trả lời đúng:
Hỏi: Có người nói hình chữ nhật cũng là hình tứ giác. Theo em như vậy đúng hay sai? Vì sao? ( Hình chữ nhật và hình vuông là hình tứ giác đặc biệt)
Hoạt động 4- Hoạt động nối tiếp: 
Nhận xét tiết học. Nhắc HS chuẩn bị bài sau.
* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *
ĐẠO ĐỨC
 GỌN GÀNG, NGĂN NẮP ( TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU
Giúp học sinh
- Biết ích lợi của việc sống gọn gàng ngăn nắp.
- Biết phân biệt gọn gàng ngăn nắp và chưa gọn gàng ngăn nắp.
- Hiểu và cảm nhận được sự quan tâm sâu sát của Bác tới mọi người xung quanh, nhất là lối sống gọn gàng, ngăn nắp của Bác.
- Biết giữ gọn gàng ngăn nắp chỗ học chỗ chơi.
- Biết yêu mến những người sống gọn gàng ngăn nắp.
- Vận dụng bài học về sự gọn gàng, ngăn nắp từ câu chuyện vào cuộc sống của bản thân các em.
* GD kĩ năng sống:
+ KN giải quyết vấn đề để thực hiện gọn gàng ngăn nắp.
+ KN quản lí thời gian để thực hiện gọn gàng ngăn nắp.
* GDTT Hồ Chí Minh: Biết ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ là thực hiện theo lời dạy của Bác Hồ Giữ gìn vệ sinh thật tốt.
II. CHUẨN BỊ 
GV: Chuẩn bị hoạt cảnh cho HS
HS: Vở bài tập Đạo đức
III. TIẾN TRÌNH 
A.Hoaït ñoäng cô baûn:
Khởi động: Hát 1 bài
Gọn gàng ngăn nắp là đức tính tốt của mỗi người. Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta phải biết sống gọn gàng ngăn nắp. Bài học hôm nay chúng ta sẽ học là bài: Gọn gàng ngăn nắp 
1. Hoạt cảnh: Đồ dùng để ở đâu?
Mục tiêu: Giúp HS nhận thấy lợi ích của việc sống gọn gàng ngăn nắp.
 - GDKNS: KN giải quyết vấn đề để thực hiện gọn gàng ngăn nắp. 
- GV giao kịch bản tới các nhóm: 
Dương đang chơi bi thì Trung gọi: Dương ơi! đi học thôi! +Đợi tí, tớ lấy cặp sách đã (Dương loay hoay tìm mãi không thấy ). Trung (sốt ruột) -“Sao lâu thế! thế cặp của ai trên bệ cửu sổ kia?”. Dương (vỗ đầu): “ À! tớ quên, hôm qua ...”. Dương (mở cặp): “Sách toán đâu rồi? Hôm qua ...” Cả 2 cùng loay hoay tìm: Sách ơi! Sách ở đâu! Hãy lên tiếng đi. Trung (giơ 2 tay): “Các bạn ơi! Chúng mình nói gì với Dương đây?”
- HS thảo luận đóng vai. -Tập diễn xuất theo nhân vật, theo vai. Cho luôn kết quả câu trả lời của các bạn với bạn Trung.
- Traû lôøi caâu hỏi: 
+ Vì sao Dương lại không thấy cặp và sách vở? ( Vì không cẩn thận, tính tình bừa bãi lộn xộn.) 
+ Qua bài tập trên em rút ra điều gì? ( Phải rèn luyện thói quen gọn gàng, ngăn nắp. ) 
-GVKL: Tính tình bừa bãi của Dương khiến nhà cửa lộn xộn, làm mất nhiều thời gian tìm sách vở. Do đó cần rèn luyện thói quen gọn gàng ngăn nắp trong sinh hoạt hàng ngày.
2. Thảo luận nội dung tranh
- HS quan sát SGK.nhận xét xem nơi học và nơi sinh hoạt của các bạn trong mỗi tranh đã gọn gàng, ngăn nắp chưa? Vì sao? 
-GV kết luận: Nơi học của các bạn trong tranh 1, 3 là gọn gàng ngăn nắp. Nơi học và sinh hoạt của các bạn trong tranh 2, 4 là chưa gọn gàng ngăn nắp
3. Bày tỏ ý kiến
Mục tiêu: Giúp HS biết đề nghị, biết bày tỏ ý kiến của mình đối với người khác.
- Nêu tình huống: Bố mẹ xếp cho Nga 1 góc học tập riêng nhưng mọi người trong gia đình thường để đồ dùng lên bàn học của Nga.
- Theo các em nên làm gì để giữ cho góc học tập luôn gọn gàng ngăn nắp?
 ( Nga nên bày tỏ ý kiến, YC mọi người trong gia đình để đồ dùng đúng nơi qui định. ) 
=> Rút ra bài học: Cần phải có ý thức giữ gìn, sắp đặt chỗ học, chỗ chơi cho gọn gàng 
* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *
Thứ năm ngày 3 tháng 10 năm 2019
TOÁN
BÀI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN
I. MỤC TIÊU
- Biết giải và trình bày bài giải: Bài toán về nhiều hơn. 
II. CHUẨN BỊ
- 7 cái nam châm
III. TIẾN TRÌNH 
Hoạt động 1. Củng cố kĩ năng nhận dạng hình:
- Gv vẽ lên bảng 3 hình chữ nhật, 3 hình tứ giác.
- 2 HS lên bảng nhận biết và đọc tên các hình chữ nhật và hình tứ giác.
Hoạt động 2. Giới thiệu bài toán về nhiều hơn:
+ GV nêu bài toán kết hợp sử dụng đồ dùng trực quan, HS theo dõi:
- Gắn 5 nam châm lên bảng và nói: hàng trên có 5 nam châm.
- Vẽ hình = nét đứt 5 nam châm xuống hàng dưới và nói: hàng dưới có 5 nam châm, thêm 2 nam châm nữa (gắn thêm 2 nam châm ) 
Hãy so sánh số nam châm 2 hàng với nhau:
- Hàng dưới nhiều hơn bao nhiêu nam châm (nối 5 nam châm hàng trên, tương ứng với 5 nam châm hàng dưới , còn thừa ra 2 nam châm )
- Nêu bài toán: Hàng trên có 5 nam châm, hàng dưới có nhiều hơn hàng trên 2 nam châm. Hỏi hàng dưới có bao nhiêu nam châm?
- Muốn biết hàng dưới có bao nhiêu nam châm ta làm thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài ra giấy nháp, 1 HS làm trên bảng lớp .
- Nhận xét, chữa bài. GV gợi ý để HS có nhiều câu trả lời.
VD: Hàng dưới có số nam châm là:
- HS đọc lại bài toán sau khi đã giải hoàn chỉnh.
GV chốt: Số nam châm phải tìm là số nhiều hơn(lớn hơn) số đã cho nên đây là bài toán giải dạng “BT về nhiều hơn”, làm tính cộng.
Hoạt động 3. Hướng dẫn thực hành:
Bài1: GV gọi HS đọc bài toán . 
- BT cho biết gì? BT hỏi gì?
- HS làm vào vở, 1 em lên bảng làm. Nhận xét, chữa bài.
- GV yêu cầu HS nêu cách câu trả lời khác- nhận xét.
Bài 2: GV gọi HS đọc bài toán. 
- BT cho biết gì? BT hỏi gì?
- HS làm bài, GV kiểm tra và chốt bài làm đúng
Bài 3: GV gọi HS đọc bài toán. 
- BT cho biết gì? BT hỏi gì?
- HS làm bài, GV kiểm tra và chốt bài làm đúng
- GV chốt KT 1 lần nữa để HS nhận đúng dạng toán và làm đúng phép tính.
Hoạt động 3- Hoạt động nối tiếp: 
- Chốt kiến thức về nhận dạng và cách giải dạng toán nhiều hơn. 
* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *
CHÍNH TẢ
NGHE VIẾT: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM
I. MỤC TIÊU
- Nghe viết chính xác trình bày đúng hai khổ thơ đầu bài: Cái trống trường em.
- Làm được bài tập 1b, c; BT2 b, c- VBT/ 19; 20.
II. CHUẨN BỊ
- Bảng phụ ghi BT2 b, c- VBT.
II. TIẾN TRÌNH 
A. Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết các từ: đêm khuya, tia nắng, lảnh lót.
- Nhận xét.
B. Bài mới: 
1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu giờ học.
2. Hướng dẫn viết chính tả:
a. Hướng dẫn chuẩn bị:
- GV đọc bài, 2 HS đọc lại.
- Tìm từ tả cái trống như con người? 
- Trong khổ thơ có mấy dấu câu, đó là những dấu câu nào?
- HS viết từ khó: trống, trường, suốt. 
- GV theo dõi và cho lớp nhận xét
b. Viết bài:
- GV đọc chậm cho HS viết bài vào vở .
- Đọc cho HS soát lỗi của bài
c. Chấm, chữa bài: chấm một số bài - nhận xét đánh giá HS
3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 1b: 1 HS đọc yêu cầu của bài, lớp theo dõi đọc thầm.
- HS nối tiếp lên bảng điền. 
- HS cả lớp và GV theo dõi 
- Lớp và GV nhận xét.
- 2 HS khá đọc lại những đoạn văn đã điền chữ hoàn chỉnh.
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng.
Bài 2b, c:
- HS thi tiếp sức hoàn thành 2 câu của bài tập 2
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng.
C. Củng cố, dặn dò: 
- Nhận xét giờ học. 
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau.
* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *
THỦ CÔNG 
BÀI 3. GẤP MÁY BAY ĐUÔI RỜI ( TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU
- Mô tả được hình dạng của máy bay đuôi rời.
- Biết cách gấp và gấp được máy bay đuôi rời
- Ứng dụng được kĩ thuật gấp máy bay đuôi rời để làm đồ chơi ở nhà
- Yêu thích tự hào về sản phẩm làm được
II. CHUẨN BỊ 
- Mẫu gấp máy bay đuôi rời. Số máy bay đuôi rời bằng số nhóm HS trong lớp.
- Giấy thủ công 
- Tranh quy trình gấp máy bay đuôi rời
- Bút màu; hồ dán
- Vở thực hành Thủ công 2
II. TIẾN TRÌNH
Khởi động: Hát tập thể một bài hoặc tổ chức chơi trò chơi khoảng 1-2 phút. Dẫn dắt vào bài và nêu mục đích của bài
1. Quan sát, khám phá đặc điểm hình dạng của mẫu gấp máy bay đuôi rời và phán đoán cách gấp máy bay đuôi rời
a) GV sử dụng hình mẫu gấp máy bay đuôi rời đã chuẩn bị để giới thiệu và hướng dẫn HS quan sát.
b) Các nhóm HS quan sát hình mẫu gấp máy bay đuôi rời.
c) GV phát phiếu học tập cho các nhóm và yêu cầu nhóm trưởng điều hành nhóm thảo luận để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập.
d) GV mời đại diện một số nhóm HS trình bày kết quả thảo luận.
2. Cùng nhau kiểm tra lại kết quả hoạt động 1
a) GV tập hợp ý kiến và kết luận: Máy bay đuôi rời có đầu nhọn, có thân có 2 cánh.
b) Các nhóm kiểm tra kết quả hoạt động 1 bằng cách đối chiếu nhận xét của nhóm với kết luận của GV.
3. Xem hướng dẫn và làm thử
a) Kiểm tra sử chuẩn bị vật liệu gấp máy bay đuôi rời của HS.
b) GV yêu cầu HS mở Vở thực hành Thủ công 2- bài 3, xem hướng dẫn gấp máy bay đuôi rời hoặc GV treo tranh quy trình gấp máy bay đuôi rời.
c) HS quan sát các bước, thao tác gấp máy bay đuôi rời. Từng cặp HS trao đổi với nhau về cách gấp máy bay đuôi rời.
d) GV yêu cầu HS dựa vào kí hiệu chỉ dẫn gấp hình trong tranh quy trình để thực hiện các thao tác gấp máy bay đuôi rời theo kinh nghiệm, khả năng của bản thân.
4. HS biểu diễn thao tác gấp máy bay đuôi rời trước lớp theo cách hiểu, khả năng của bản thân
a) GV yêu cầu HS nêu các bước gấp máy bay đuôi rời
b) Gọi 1-2 HS lên bảng thực hiện trước lớp các thao tác gấp máy bay đuôi rời, nêu cách gấp của từng bước. Sau đó nêu thắc mắc và yêu cầu GV hướng dẫn những thao tác chưa hiểu, thao tác khó tự mình không làm được. Những HS khác quan sát cách gấp của bạn.
c) Nhận xét cách thực hiện thao tác và kết quả gấp máy bay đuôi rời của HS thực hiện trên bảng. Chú ý động viên, khuyến khích những HS có tinh thần xung phong và thực hiện đúng các thao tác.
5. GV hướng dẫn thao tác, HS củng cổ, khắc sâu kiến thức
GV dựa vào hướng dẫn thao tác mẫu trong bài 3 – SGV Nghệ thuật 2, phần Thủ công và dùng giấy thủ công khổ A4 để thực hiện các thao tác gấp máy bay đuôi rời theo 4 bước:
Bước1:Cắt tờ giấy hình chữ nhật thành một hình vuông và một hình chữ nhật (hình1, 2)
Bước 2: Gấp giấy tạo đầu và cánh máy bay (hình 3 - 10)
Bước 3: Làm thân và đuôi máy bay (hình 11)
Bước 4: Gấp máy bay hoàn chỉnh và sử dụng (hình 12-15)
6. Áp dụng trực tiếp: HS lấy giấy nháp gấp thử máy bay đuôi rời
* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *
TỰ NHIÊN- XÃ HỘI
CƠ QUAN TIÊU HOÁ
I. MỤC TIÊU
Giúp HS:
- Nêu được tên và chỉ được vị trí các bộ phận chính của cơ quan tiêu hoá trên tranh vẽ hoặc mô hình.
- HS Khá, giỏi: Phân biệt được ống tiêu hoá và tuyến tiêu hoá. 
- Giáo dục HS ăn uống đều đặn để bảo vệ đường tiêu hóa.
- GDKNS: HS có kĩ năng xác định giá trị.
II. CHUẨN BỊ
- Hình vẽ cơ quan tiêu hoá phóng to, phiếu ghi tên các bộ phận của cơ quan tiêu hoá.
II. TIẾN TRÌNH 
A- Bài cũ: - Chúng ta cần làm gì để cơ và xương phát triển tốt ?
	 - Nhận xét, đánh giá.
B- Bài mới:
Hoạt động 1- Khởi động: trò chơi “Chế biến thức ăn”
Cách tiến hành:
Bước 1: GV hướng dẫn cách chơi: Trò chơi gồm 3 động tác:
- “Nhập khẩu”: Tay phải đưa lên miệng.
- “Vận chuyển”: Tay trái để phía trước cổ rồi đưa dần xuống ngực.
- Chế biến”: Hai bàn tay để trước bụng làm động tác nhào trộn.
- GV hô khẩu lệnh, cả lớp cùng làm động tác theo đúng khẩu lệnh cho thuộc.
Bước 2: Tổ chức cho HS chơi.
- Kết thúc trò chơi, GV cho HS nói xem em học được gì qua trò chơi này. GV nêu đầu bài.
Hoạt động 2: Quan sát và chỉ đường đi của thức ăn trên sơ đồ ống tiêu hoá:
 Tiến hành:
- GV đính tranh.
- GV phát phiếu rời có viết tên các cơ quan của ống tiêu hoá. Yêu cầu HS lên gắn.
- HSquan sát tranh. HS lên gắn các nhân.
Kết luận: Thức ăn vào miệng rồi xuống thực quản, dạ dày, ruột non và biến thành chất bổ dưỡng. Ở ruột non, các chất bổ dưỡng thấm vào máu đi nuôi đi nuôi cơ thể, các chất bã được đưa xuống ruột già và thải ra ngoài.
Hoạt động 3: Quan sát nhận biết các cơ quan tiêu hoá trên sơ đồ:
- GV đính tranh(như VBT) và nêu câu hỏi. 
- HS quan sát tranh và trả lời cá nhân.
- HS nhắc lại
Kết luận: Cơ quan tiêu hoá gồm có miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và các tuyến như: tuyến nước bọt, gan, tuỵ.
Hoạt động 4: Trò chơi “Ghép chữ vào hình”
Tiến hành: GV gắn bảng hình vẽ cơ quan tiêu hoá, phát cho mỗi 1 thẻ ghi tên các cơ quan tiêu hoá (2 nhó trên 2 hình vẽ, mỗi nhóm 5 em). 
- Yêu cầu HS nối tiếp lên đính tên cơ quan tiêu hoá vào hình. Nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc trên hình(GV chỉ).
C- Củng cố- dặn dò: 
- Cơ quan tiêu hoá 

File đính kèm:

  • giao_an_tong_hop_cac_mon_lop_2_tuan_5_nam_hoc_2019_2020_ban.docx