17 Giáo án điện tử Lớp 4 – Tuần 35 – Năm học 2011-2012 mới nhất

Tiết 2: TIẾNG VIỆT

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II ( Tiết 1)

A. Mục đích, yêu cầu:

– Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học ( tốc độ đọc khoảng 90 tiếng / phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc. Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở học kì II.

– Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được thể loại

( thơ, văn xuôi) của bài tập đọc thuộc hai chủ điểm Khám phá thế giới, Tình yêu cuộc sống.

– Có ý thức ôn luyện kiến thức.

– Tăng cường tiếng việt: Nêu nội dung của đoạn, của bài.

B.Chuẩn bị.

– GV: 19 Phiếu ghi các bài tập đọc, HTL từ đầu học kì II.

– HS: Kiến thức cũ.

– Hoạt động cả lớp, nhóm, cá nhân

 

27 trang | Chia sẻ: thetam29 | Ngày: 23/02/2022 | Lượt xem: 19 | Lượt tải: 0download

Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án điện tử Lớp 4 – Tuần 35 – Năm học 2011-2012, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
n xét tiết học.
V. Dặn dò:
- Chuẩn bị tiết sau.
Ta có sơ đồ: 30 tuổi
Tuổi con:
Tuổi bố:
Hiệu số phần bằng nhau là:
 6 - 1 = 5 (phần)
Tuổi con là:
 30 : 5 = 6 ( tuổi)
Tuổi bố là:
 6 + 30 = 36 ( tuổi)
 Đáp số: Con : 6 tuổi.
 Bố: 36 tuổi.
- Phần điều chỉnh, bổ sung:
Tiết 4: TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II ( Tiết 3 )
A. Mục đích, yêu cầu:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL (như tiết 1).
- Dựa vào đoạn văn nói về một cây cụ thể hoặc hiểu biết về một loài cây, viết được đoạn văn tả cây cối rõ những đặc điểm nổi bật.
- Tích cực tự giác học tập.
- Tăng cường tiếng việt:Nói về một cây cụ thể theo hiểu biết của em.
B. Chuẩn bị:
- GV: Phiếu bốc thăm như tiết 1.
- HS: Kiến thức cũ.
- Hình thức tổ chức: cá nhân , cả lớp.
C. Các hoạt động dạy học.
I. Ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
- Sự chuẩn bị của hs.
III. Bài mới
1. Giới thiệu bài 
2. Kiểm tra tập đọc và HTL.
- (1/4 số H/S trong lớp).Thực hiện như tiết 1.
3. Bài tập 
- Tăng cường tiếng việt
- GV hướng dẫn HS viết bài:
- Hát.
- Các tổ báo cáo.
- HS bốc thăm, chuẩn bị 1 phút.
- Thực hiện như yêu cầu.
 - HS đọc yêu cầu bài và đọc nội dung bài.
- Viết đoạn văn khác miêu tả cây xương rồng. 
- Chú ý: Viết đặc điểm nổi bật của cây, có ý nghĩ, cảm xúc của mình vào.
- HS viết đoạn văn.
- Trình bày:
- GV nhận xét chung, ghi điểm.
IV. Củng cố: 
- Nhận xét tiết học.
V. Dặn dò:
- Đọc bài và hoàn thành bài văn vào vở.
- Nhiều học sinh đọc, lớp nhận xét, bổ sung.
Phần điều chỉnh, bổ sung:
BUỔI CHIỀU
Tiết1: ÔN TOÁN
 GIẢI TOÁN NÂNG CAO
A. Mục tiêu:
- HS vận dụng các kiến thức đã học và giải các bài toán có liên quan.
- Rèn kỹ năng giải toán.
- Có ý thức ôn luyện và vận dụng kiến thức.
B. Chuẩn bị:
- Nội dung bài ôn cho HS khá giỏi và HS trung bình, HS yếu.
- Học bài và làm bài tập đầy đủ
- Hoạt động cả lớp - cá nhân - nhóm.
C. Các hoạt động dạy học
I. Ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS Nêu các thành phần trong phép tính nhân, phép chia.
III. Bài mới:
1. Giới thiệu bài
2. Nội dung 
a.Hướng dẫn HS làm VBT.
b. Bài tập thêm. ( Dành chóH khá giỏi)
* Bài 94/77 
- HS làm.
- GV chữa.
* Bài 92/77 
- HS làm.
- GV chữa.
IV. Củng cố:
- Nhận xét tiết học
V. Dặn dò:
- Dặn HS về nhà tiếp tục ôn các phép tính nhân, chia số tự nhiên cho thành thạo.
- Hát
- HS tiếp nối nhau thực hiện yêu cầu của GV.
- HS trung bình, yếu làm các bài tập trong vở bài tập về thực hiện phép tính nhân, chia số tự nhiên.
- HS làm, trình bày.
- Lớp nhận xét.
 Bài giải
Kết quả của phép nhân mới hơn kết quả của phép nhân ban đầu là:
 6948 - 5292 = 765
756 so với thừa số thứ nhất thì gấp 6 lần:
Thừa số thứ nhất là:
 756 : 6 = 126
Thừa số thứ hai là:
 5292 : 126 = 42
 Đáp số: 126 , 42.
 Bài giải
Ta có:
* 42 48 = 42 ( 46 + 2 )
= 42 46 + 42 2
* 44 46 = ( 42 + 2 ) 46
= 42 46 + 2 46
Vì 42 2 < 2 46 nên ta điền dấu bé và ô trống.
42 48 < 44 46
- Phần điều chỉnh, bổ sung:
Tiết 2:	 MĨ THUẬT
(Gv chuyên dạy)
Tiết 3: ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 MỞ RỘNG VỐN TỪ LẠC QUAN- YÊU ĐỜI
A. Mục đích yêu cầu:
- Củng cố khắc sâu kiến thức đã học.
- Vận dung các kiến thức vào làm các bài tập có liên quan.
B. Chuẩn bị:
- Nội dung bài ôn
- Học bài cũ, tìm hiểu nghĩa các từ ngữ theo nội dung lạc quan, yêu đời.
- Hoạt động cả lớp - cá nhân - nhóm.
C. Các hoạt động dạy học:
I. Ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
 - Gọi HS nêu ví dụ về từ ngữ nói về lạc quan, yêu đời.
III. Bài mới:
1. Giới thiệu bài
2. Nội dung
a. Hướng dẫn HS làm VBT
b. bài tập thêm.
* Bài 1: Tìm các từ miêu tả tiếng cười ?
Đặt câu với các từ vừa tìm được?
- HS thảo luận nhóm đôi.
a. Các từ miêu tả tiếng cười?
b. Đặt câu với các từ vừa tìm được?
IV.Củng cố:
- Nhận xét tiết học
V. Dặn dò:
- Dặn HS về nhà tìm và đặt câu với các từ ngữ về lạc quan, yêu đời.
- Hát
- 3 HS tiếp nối nhau thực hiện yêu cầu của GV.
- HS làm, trình bày.
- Lớp nhận xét.
- ha hả, hì hì, khúc khích, rúc rích, hi hí, hơ hớ, khanh khách, khùng khục, rinh rích, sằng sặc, sặc sụa
- Cả lớp cười sặc sụa khi nghe cô giáo kể chuyện hài.
- Mấy bạn nữ rúc rích cười.
- Bọn khỉ cười khanh khách.
- Bạn Lan cười ha hả ra điều thích thú lắm.
- Phần điểu chỉnh, bổ sung:
 Ngày soạn: 06/05/2012
Ngày dạy:Thứ tư 09/05/2012
BUỔI SÁNG
Tiết 1: TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II ( Tiết 4 )
A. Mục đích yêu cầu:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL (như tiết 1).
- Nghe- viết đúng bài chính tả ( tốc độ viết khoảng 90 chữ / 15 phút ), không mắc quá 5 lỗi trong bài; biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể thơ 7 chữ.
- Có ý thức ôn tập và ghi nhớ kiến thức.
B. Chuẩn bị:
- GV: Phiếu bốc thăm như tiết 1.
- HS: Kiến thức cũ.
- Hình thức tổ chức: cá nhân , cả lớp.
C. Các hoạt động dạy học
I. Ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
- Sự chuẩn bị của hs.
III. Bài mới
1. Giới thiệu bài 
2. Kiểm tra tập đọc và HTL
- (1/4 số H/S trong lớp).
- Thực hiện như tiết 1.
3.Hướng dẫn HS nghe- viết
- Hát.
- Các tổ báo cáo.
- HS bốc thăm, chuẩn bị 1 phút.
- Thực hiện như yêu cầu.
- Đọc bài chính tả:
- 1 HS đọc. Cả lớp đọc thầm.
- Nội dung bài thơ?
- Trẻ em sống giữa thế giới của thiên 
nhiên, thế giới của chuyện cổ tích, 
giữa tình yêu thương của cha mẹ.
- Tìm và viết từ khó?
- 2 HS tìm, lớp viết nháp, 
- 1 số HS lên bảng viết.
- VD: lộng gió, lích rích, chìa vôi, 
sớm khuya,...
- GV đọc bài:
- HS viết bài vào vở.
- GV đọc bài:
- HS soát lỗi.
- GV thu bài chấm:
IV. Củng cố:
- Nhận xét tiết học
V. Dặn dò:
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS đổi chéo soát lỗi.
- Phần điều chỉnh, bổ sung:
Tiết 2: TOÁN
 LUYỆN TẬP CHUNG
A. Mục tiêu:
- Đọc được số, xác định được giá trị của chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số tự nhiên.
- So sánh được hai phân số.
- Thấy được ứng dụng của việc xác định giá trị của chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số tự nhiên với việc so sánh các số tự nhiên.
- Tăng cường tiếng việt: Nêu giá trị của từng chữ số trong mỗi số tự nhiên.
B. Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ.
- HS: Kiến thức cũ.
- Hoạt động cả lớp- các nhân- nhóm.
C. Các hoạt động dạy học
I. Ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
- Muốn cộng 2 phân số khác mẫu số ta làm như thế nào? Lấy ví dụ?
- Hát.
- 2 HS.
- GV nhận xét chung, ghi điểm.
III. Bài mới
1. Giới thiệu bài.
2. Nội dung:
- Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1. (Cá nhân)
- Đọc các số:
- HS làm bài tập theo hướng dẫn của GV.
- HS đọc và nêu chữ số 9 ở hàng và giá trị.
- GV cùng HS nhận xét chốt bài đúng.
- Chín trăm bảy mươi lăm nghìn ba trăm sáu mươi tám.-> 900000
- sáu triệu không trăm hai chục nghìn chín trăm bảy mươi lăm.-> 900
- Chín mươi bốn triệu ba trăm năm mươi mốt nghìn bảy trăm linh tám.->90000000
- Tám mươi triệu không trăm sáu mươi nghìn không trăm chín mươi.-> 90
Bài 2: (Cả lớp))
- Thay phép chia 101598: 287 bằng phép chia 2896: 23
- GV cùng lớp nhận xét, chữa bài.
- HS nêu yêu cầu bài.
- 4 HS lên bảng chữa bài, lớp làm bài vào nháp.
Bài 3: 
- Hướng dẫn HS làm cột 1( HS khá giỏi làm cả bài)
- GV chữa bài.
 Thự tự điền dấu là: ; <.
Bài 4: 
- GV chữa bài.
- Cả lớp, 1 HS lên bảng chữa bài.
- GV thu chấm một số bài nhận xét chung và chữa bài:
Bài 5: ( HS khá giỏi nêu miệng)
- GV chữa bài.
IV. Củng cố:
- Nhận xét tiết học 
V. Dặn dò:
- Chuẩn bị tiết sau
 Bài giải
Chiều rộng của thửa ruộng là:
 120 : 3 2 = 80 (m)
Diện tích của thửa ruộng là:
 120 80 = 9600 (m2)
Số thóc thu hoạch được ở thửa ruộng đó là:
 50 (9600:100)= 4 800 (kg)
 4 800 kg = 48 tạ.
 Đáp số: 48 tạ thóc.
- HS đọc yêu cầu bài - làm bài.
- Phần điều chỉnh, bổ sung:
Tiết 3: ĐỊA LÍ
 KIỂM TRA HỌC KỲ II
 ( NHÀ TRƯỜNG RA ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN)
Tiết 4: TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II ( TIẾT 5 )
A. Mục đích , yêu cầu:
- Nhận biết được câu hỏi, câu kể, cảm, câu khiến trong bài văn; tìm được trạng ngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ nơi chốn trong bài văn đã cho.
- Có ý thức sử dụng các loại câu đã học trong giao tiếp và khi viết.
B. Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc sgk.
- HS: Kiên thức cũ.
- Hình thức tổ chức: Nhóm đôi, cá nhân , cả lớp.
C. Các hoạt động dạy học
I. Ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:.
- Sự chuẩn bị của hs.
III. Bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Bài tập.
Bài 1,2: (Nhóm đôi)
- Xác định các loại câu trong đoạn văn?
- Hát.
- Các tổ báo cáo.
- HS đọc yêu cầu.
- Cả lớp đọc thầm lại truyện có một lần.
- Tìm trong bài các câu:
- HS nêu miệng, lớp nx trao đổi, bổ sung.
- GV nhận xét chốt câu đúng:
- Câu hỏi: Răng em đau, phải không?
- Câu cảm: ôi, răng đau quá!
 Bộng răng sưng của bạn ấy chuyển sang má khác rồi!
- Câu khiến: Em về nhà đi!
 Nhìn kìa!
- Câu kể: Các câu còn lại trong bài.
Bài 3:(Cá nhân)
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS nêu miệng.
- Câu có trạng ngữ chỉ thời gian:
- Câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn:
- GV cùng HS nhận xét chốt câu đúng.
IV. Củng cố:
- Nhận xét tiết học.
V. Dặn dò:
- Về nhà học ôn đọc tiếp bài.
- Có một lần, trong giờ tập đọc, tôi nhét tờ giấy thấm vào mồm. 
- Chuyện xảy ra đã lâu.
- Ngồi trong lớp, tôi lấy lưỡi đẩy đi đẩy lại cục giấy thấm trong mồm...
- Phần điểu chỉnh, bổ sung:
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: ÔN TOÁN
 GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
A. Mục tiêu:
- HS vận dụng các kiến thức đã học vào giải các bài tập trong VBT và các bài tập có liên quan.
- Rèn kỹ năng giải toán.
B. Chuấn bị:
- Nội dung bài ôn tập.
- Học bài và làm bài tập ở nhà.
- Hoạt động cả lớp - cá nhân.
C. Các hoạt động dạy học
I. Ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu cách tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó.
III. Bài mới
1. Giới thiệu bài:
2. Nội dung
1. Hướng dẫn hs làm VBT.
2. Bài tập thêm.
* Bài 122/106 (TNC)
- HS làm.
- GV chữa.
* Bài 123/106 (TNC).
- HS làm.
- GV chữa.
IV. Củng cố:
- Nhận xét tiết học
V. Dặn dò:
- Dặn HS về nhà học bài và làm các bài tập trong sách bài tập toán.
- 3 HS tiếp nối nhau nêu.
- HS làm bài tập trong vở bài tập toán.
- HS làm. trình bày.
- Lớp nhận xét.
 Bài giải
Số thóc ở kho thứ hai là:
 (15600 - 3500) : 2 = 6050 (kg)
Số thóc ở kho thứ nhất là:
 15600 - 6050 = 9550 (kg)
 Đáp số: Kho 

File đính kèm:

  • giao_an_dien_tu_lop_4_tuan_35_nam_hoc_2011_2012.doc