35 Giải Hóa lớp 9 bài 13: Luyện tập chương 1: Các loại hợp chất vô cơ mới nhất

Giải Hóa lớp 9 bài 13: Luyện tập chương 1: Các loại hợp chất vô cơ

Bài 1:

1. Oxit

a) Oxit bazơ +… → bazơ

b) Oxit bazơ +… → muối + nước

c) Oxit axit +… → axit

d) Oxit axit +… → muối + nước

2. Bazơ

a) Bazơ +… → muối + nước

b) Bazơ +… → muối + nước

c) Bazơ +… → muối + bazơ

d) Bazơ oxit bazơ + nước

e) Oxit axit + oxit bazơ →…

3. Axit

a) Axit +… → muối + hiđro

b) Axit +… → muối + nước

c) Axit +… → muối + nước

d) Axit +… → muối + axit

4. Muối

a) Muối +… → axit + muối

b) Muối +… → muối + bazơ

c) Muối +… → muối + muối

d) Muối +… → muối + kim loại

e) Muối… +…

Lời giải:

1. Oxit

a) CaO + H2O → Ca(OH)2

b) MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O

c) SO3 + H2O → H2SO4

d) CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

e) CaO + CO2 → CaCO3

2. Bazơ

a) 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

b) Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

c) 2NaOH + CuCl2 → Cu(OH)2↓ + 2NaCl

d) Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O

3. Axit

a) 2HCl + Zn → ZnCl2 + H2

b) H2SO4 + Ca(OH)2 → CaSO4 (ít tan) + 2H2O

c) 2HNO3 + CaO → Ca(NO3)2 + H2O

d) H2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2HCl

4. Muối

a) Ca(NO3)2 + H2SO4 → CaSO4 + 2HNO3

b) FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl

c) AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3

d) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

e) 2KClO3 → 2KCl + 3O2

Bài 2:

Xem thêm:  Giải Hóa lớp 9 bài 45: Axit axetic

Để một mẩu natri hiđroxit trên tấm kính trong không khí, sau vài ngày thấy có chất rắn màu trắng phủ ngoài. Nếu nhỏ vài giọt dung dịch HCl vào chất rắn thấy có khí thoát ra, khí này làm đục nước vôi trong. Chất rắn màu trắng là sản phẩm phản ứng của natri hiđroxit với:

a) Oxit trong không khí.

b) Hơi nước trong không khí.

c) Cacbon đioxit và oxi trong không khí.

d) Cacbon đioxit và hơi nước trong không khí.

e) Cacbon đioxit trong không khí.

Giải thích và viết phương trình hóa học minh họa.

Lời giải:

Câu e đúng.

2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2↑ + H2O

NaOH có tác dụng với HCl nhưng không giải phóng khí. Để khí bay ra làm đục nước vôi thì NaOH tác dụng với CO2 trong không khí cho Na2CO3 nên khi cho chất này tác dụng với HCl mới cho khí (CO2) làm đục nước vôi trong.

Bài 3:

Trộn một dung dịch có hòa tan 0,2 mol CuCl2 với một dung dịch có hòa tan 20g NaOH. Lọc hỗn hợp các chất sau phản ứng, được kết tủa và nước lọc. Nung kết tủa đến khi khối lượng không đổi.

a) Viết các phương trình hóa học.

b) Tính khối lượng chất rắn thu được sau khi nung.

c) Tính khối lượng các chất có trong nước lọc.

Lời giải:

nNaOH = 20 / 40 = 0,5 mol

a) Phương trình hóa học của phản ứng:2NaOH + CuCl2 → Cu(OH)2↓ + 2NaCl (1)

Xem thêm:  Giải Hóa lớp 9 bài 44: Rượu etylic

Cu(OH)2 → CuO + H2O (2)

b) Khối lượng chất rắn thu được sau khi nung:Theo phương trình (1):

nNaOH = 2nCuCl2 = 0,4 mol

nNaOH dư = 0,5 – 0,4 = 0,1 mol

Tính khối lượng chất rắn CuO, theo (1) và (2) ta có:

nCuO = nCu(OH)2 = nCuCl2 = 0,2 mol

mCuO = 0,2 x 80 = 16g.

c) Khối lượng các chất trong nước lọc:

Khối lượng NaOH dư: mNaOH = 0,1 x 40 = 4g

Khối lượng NaCl trong nước lọc:

nNaCl = nNaOH = 0,4 mol

mNaCl = 0,4 x 58,5 = 23,4g.